Deprecated: Methods with the same name as their class will not be constructors in a future version of PHP; Blogger_Importer has a deprecated constructor in /home/syskavn/hwca.vn/wp-content/plugins/blogger-importer/blogger-importer.php on line 44
wtbMDSlp7P, Author at Haines Watts VietNam Skip to main content Skip to search

Posts by wtbMDSlp7P

Những điểm mới của Nghị định 126_2020

Những điểm mới của Nghị định 126/2020

Những điểm mới của Nghị định 126/2020 mà kế toán cần cập nhật sớm. Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực. Bài viết dưới đây chia sẻ về các điểm mới quan trọng.

1. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Căn cứ xác định tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, cơ quan thuế không nhận văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế mà nhận văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp gửi đến.

Trước đây, khoản 2 điều 21 Thông tư số 95/2016 quy định:

Thời gian tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thực hiện theo văn bản đăng ký của người nộp thuế. Cơ quan thuế nhận văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của tất cả người nộp thuế.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì nộp văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn cho cơ quan thuế chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế.

Trước đây, khoản 1 điều 21 Thông tư số 95/2016 quy định:

Thời gian là 15 ngày đối với tổ chức và 1 ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

Bổ sung (khoản 4 điều 4 Nghị định 126/2020) quy định:

Người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế không được tạm ngừng kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

a) Sửa đổi

Không phải nộp hồ sơ khai thuế; không được sử dụng hóa đơn.

Trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Trước đây,

Chưa quy định không được sử dụng hóa đơn.

b) Bổ sung

Phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Trước đây,

Chưa có quy định.

2. Đăng ký thuế

Đăng ký thuế lần đầu của cá nhân

Sửa đổi (Khoản 2 điều 6 Nghị định 126/2020)

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay:

  • Cho cá nhân có thu nhập chưa có mã số thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật.

Trước đây, tại khoản 5 điều 6 Thông tư số 95/2016 quy định:

Đăng ký một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

Thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi (20 ngày kể từ ngày ghi trên giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu; riêng huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày);

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Trước đây, khoản 5 điều 6 Thông tư số 95/2016 quy định:

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của cá nhân ủy quyền đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.

Thay đổi trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác

Sửa đổi, điểm d khoản 3 điều 6 Nghị định 126/2020 quy định:

Người nộp thuế trước khi thay đổi trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác thì được chuyển số thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế để bù trừ với số phải nộp theo hồ sơ khai quyết toán thuế.

Trước đây, khoản 2 điều 8 Nghị định số 83/2013 quy định:

Không có quy định người nộp thuế được chuyển các khoản này.

Thủ tục khôi phục mã số thuế

Sửa đổi, khoản 4 điều 6 Nghị định 126/2020 quy định:

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN còn nợ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết của người nộp thuế hoặc khoản tiền nợ đã được gia hạn nộp hoặc khoản tiền nợ không phải tính tiền chậm nộp theo quy định của luật quản lý thuế thì người nộp thuế không phải hoàn thành nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN khi khôi phục mã số thuế.

3. Khai thuế, tính thuế

Bổ sung quy định hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 5 điều 51 luật quản lý thuế)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ quy định tại khoản 1, điều 6 Nghị định số 39/2018 của Chính phủ.

Hồ sơ khai thuế

Sửa đổi thời hạn nộp hồ sơ, nộp thuế (Điều 44 luật QLT)

  • Hồ sơ quý: ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo;
  • Hồ sơ năm: ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm;
  • Hồ sơ quyết toán thuế: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm.

Riêng cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN, là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm.

Trước đây,

  • Hồ sơ quý: ngày thứ 30 của tháng đầu của quý tiếp theo;
  • Hồ sơ năm: ngày thứ 30 của tháng đầu tiên năm;
  • Hồ sơ quyết toán thuế: ngày thứ 90 của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm.

Quy định chung về khai thuế (khoản 2 điều 7 Nghị định 126/2020)

Trường hợp cùng một loại thuế mà có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế; trừ các trường hợp sau:

a. Sửa đổi (điểm d khoản 2 điều 7 NĐ số 126/2020)

Dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

Trước đây,

Khai chung một tờ khai thuế GTGT (mẫu 02/GTGT). Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì Ban quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

b. Bổ sung (điểm d khoản 2 điều 7 NĐ số 126/2020)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Trước đây, chưa có quy định.

Bổ sung các trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế

a. Bổ sung (điểm a khoản 3 điều 7 NĐ số 126/2020)

Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

Trước đây, không có quy định.

b. Bổ sung (điểm b khoản 3 điều 7 NĐ số 126/2020)

  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNCN (trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản)
  • Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đ trở xuống.

Khai bổ sung, điều chỉnh (điều 47 luật QLT)

a. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khống chế thời hạn người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trước đây,

Không khống chế thời gian, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

b. Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế chỉ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Trước đây, khoản 5 điều 10 thông tư số 156/2013 quy định:

Không được khai bổ sung, điều chỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra:

  • Nếu tăng “số thuế phải nộp“, giảm “số thuế được khấu trừ” mà làm tăng số thuế phải nộp: Vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính và tính số tiền chậm nộp.
  • Bổ sung:

Nếu giảm “số thuế phải nộp“, tăng “số thuế được khấu trừ“: thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại.

Sửa đổi (điểm a khoản 4 điều 7 NĐ số 126/2020)

c. Không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp bản giải trình khai bổ sung (mẫu 01-1/KHBS) và các tài liệu có liên quan;

Trước đây, (điểm c1 khoản 5, điều 10 Thông tư số 156/2013)

Lập tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Sửa đổi (điểm a khoản 4 Điều 7 NĐ số 126/2020)

d. Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Riêng khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai sót tương ứng.

đ. Khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được NSNN hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào NSNN (nếu có).

– Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.

Sửa đổi (điểm b khoản 4 Điều 7 NĐ số 126/2020)

– Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theochưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn.

Sửa đổi, bổ sung khai thuế và nộp thuế thay

a. Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ 3 được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo.

b. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế.

+ Tổ chức khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh, không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh,

+ Đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

– Trường hợp tổ chức kinh doanh hợp tác với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

c1. Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại.

c2. Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c3. Đối với cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán thì tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.

d. Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.

Trước đây (công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016)

Chỉ có khoản chi “chiết khấu thanh toán“, chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì công ty khai thay cho cá nhân theo tỷ lệ 1% trên số tiền cá nhân nhận được.

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

Khai nộp thuế khi di chuyển địa điểm

Bổ sung (khoản 6 điều 7 NĐ 126/2020)

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc cơ quan thuế chuyển đến.

3. Khai thuế

Khai thuế GTGT theo quý

Sửa đổi (Điều 9 Nghị định số 126/2020)

a. Thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng, quý, từng lần phát sinh.

Trường hợp tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế GTGT theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch, bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khai tập trung tại trụ sở chính.

b. Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

c. Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

d. Trường hợp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.

Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

Trước đây (Điều 15 Thông tư số 151/2014)

Thời kỳ khai thuế tháng/quý ổn định trọn năm dương lịch và theo chu kỳ ổn định 3 năm,

Trường hợp đủ điều kiện khai quý nhưng muốn khai tháng thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế (mẫu 07/GTGT).

đ. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

e. Đối với doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.

Trước đây (khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2016)

Kê khai theo quý (không phân biệt có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm)

Khai thuế Thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, (điểm e khoản 4 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh chỉ bắt buộc với người nộp thuế tính thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định.

Trước đây, (Điều 16 Thông tư số 151/2014)

Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với DN không có chức năng kinh doanh bất động sản và DN có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

Tạm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

a. Sửa đổi, (điểm b khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021.

Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp trong 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào NSNN.

b. Sửa đổi, (điểm b khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định thì tạm nộp thuế TNDN theo quý tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.

Khai thuế Thu nhập cá nhân

a. Sửa đổi, (điểm b khoản 3 Điều 7 NĐ số 126/2020)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế.

b. Sửa đổi, (điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ số 126/2020)

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai thuế TNCN theo quý.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.

Việc khai thuế theo quý được xác định 1 lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Khai lệ phí môn bài

Sửa đổi, (điểm a khoản 1 Điều 10 NĐ số 126/2020)

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Trước đây, Không có quy định.

Tạm nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Bổ sung (điểm g khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Đối với trường hợp khai thuế TNDN của hãng vận tải nước ngoài tạm nộp theo quý và quyết toán năm thì tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 3 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 3 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Sửa đổi, (điểm c khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều 8 NĐ số 126/2020)

– Đối với cá nhân được lựa chọn khai theo từng lần phát sinh (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế) hoặc khai thuế theo năm (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch)

– Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, nếu tổ chức thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế hoạt động cho thuê tài sản theo quý (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế)

4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Sửa đổi, (điểm b khoản 1 Điều 11 NĐ số 126/2020)

Khai thuế tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính là cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Đối với hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính

Sửa đổi, (khoản 2 Điều 11 NĐ số 126/2020)

a. Kê khai tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

b. Các trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vận tải.

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm.

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh xây dựng mà giá trị bao gồm cả GTGT dưới 1 tỷ đồng.

– Thuế GTGT, TNDN của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

– Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (trừ lợi nhuận sau thuế của hoạt động xổ số điện toán đám mây).

– Thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Đối với hoạt động sản xuất điện

Sửa đổi, (điểm c khoản 1 Điều 11 NĐ số 126/2020)

Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện.

Trên đây là tóm tắt lại những điểm mới quan trọng của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Chuyển đổi chế độ kế toán khi hết niên độ 2020 được không?

>> Xem thêm: Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN năm 2021?

>> Xem thêm: Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2021?

Read more
Cách xử lý lỗi Không thể kết nối đến USB-TOKEN trên Chrome Version 88

Cách xử lý lỗi Không thể kết nối đến USB-TOKEN trên Chrome Version 88

Lỗi “Không thể kết nối đến USB-TOKEN” xảy ra khi ký hóa đơn điện tử Viettel trên trình duyệt Chrome bản 88. Vậy làm cách nào để khắc phục lỗi trên để ký phát hành hóa đơn được liên tục? Bài viết dưới đây chia sẻ cách xử lý của Haines Watts nhé.

Gần đây, trình duyệt Chrome nâng cấp phiên bản 88 phát sinh lỗi khi ký hóa đơn Viettel bằng USB-TOKEN.

Lỗi không kết nối usb - token khi ký hóa đơn Viettel
Lỗi không kết nối usb – token khi ký hóa đơn Viettel

Đối với phiên bản Chrome 88 trở đi sẽ phát sinh lỗi này, không thể trực tiếp vào chrome://flags sửa như cũ. Khách hàng thực hiện theo hướng dẫn sau để bật lại tính năng này

1. Mở trình duyệt chrome, gõ vào thanh địa chỉ dòng lệnh sau: chrome://flags/#temporary-unexpire-flags-m87

Cách xử lý lỗi không thể kết nối usb-token
Cách xử lý lỗi không thể kết nối usb-token

2. Đổi thành  Enabled
3. Bấm Re-launch
4. Mở lại  chrome://flags/#allow-insecure-localhost
5. Bấm Enable
6. Re-launch

Ngoài ra, chúng tôi khuyên công ty nên sử dụng chữ ký số HSM để việc ký hóa đơn được thuận tiện, nhanh chóng.

Liên hệ hỗ trợ: 0986.316.211 (Mr Huỳnh)


>> Xem thêm: Bảng giá hóa đơn điện tử Viettel

>> Xem thêm: Hướng dẫn cập nhật chữ ký số USB token

>> Xem thêm: Hướng dẫn khắc phục lỗi thoát ra htkk

Read more
Chuyển đổi chế độ kế toán

Chuyển đổi chế độ kế toán khi hết niên độ 2020 được không?

Chế độ kế toán được hiểu là những chuẩn mực, quy định, luật lệ về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan Nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành. Theo đó, khi hết niên độ kế toán nếu muốn chuyển đổi chế độ kế toán có được không? Bài viết sẽ trình bày chi tiết về việc chuyển đổi chế độ kế toán từ TT 133 sang TT 200.

1. Các chế độ Kế toán Doanh nghiệp áp dụng hiện hành

Thông tư 200/2014/TT-BTC: Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Tức là doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Thông tư 133/2016/TT-BTC: Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa TRỪ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

Thông tư 132/2018/TT-BTC: Chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ có hiệu lực từ ngày 15/02/2019. Tuy nhiên, Doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ hoặc nguồn vốn không quá 3 tỷ.
  • Doanh nghiệp nhỏ: có số lao động tham gia BHXH bình quân không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ
  • Doanh nghiệp vừa: Có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ.

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 không?

Trả lời

Hoàn toàn được áp dụng chế độ kế toán theo TT200.

Lý do

Căn cứ điều 1 của Thông tư 200 hướng dẫn đối tượng áp dụng, cụ thể:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Theo điều 3 của Thông tư 200 quy định cụ thể:

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều đó có nghĩa, doanh nghiệp được lựa chọn chế đố kế toán nào phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

Chế độ kế toán TT 200
Chế độ kế toán theo thông tư 200 được áp dụng phổ biến

3. Tại sao Doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200?

Trên thực tế, do nhu cầu phát triển và mở rộng kinh doanh nên nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa thay đổi quy mô công ty dẫn đến việc không còn thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa, tức là không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo đó, những doanh nghiệp này được áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán (chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ) phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Khi chuyển đổi sang chế độ kế toán theo Thông tư 200: Doanh nghiệp được sử dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo đầy đủ, đa dạng phục vụ nhu cầu quản trị, quản lý các thông tin kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ví dụ:

Đối với doanh nghiệp sản xuất: Các nghiệp vụ kết chuyển, phân bổ chi phí được xử lý từ các đầu tài khoản 62 (621,622,627) sang tài khoản 154 rồi tiếp tục bước 2 từ tài khoản 154 sang tài khoản 155 sẽ dễ theo dõi và khoa học hơn việc đi thẳng từ tài khoản 154 sang tài khoản 155 như Thông tư 133 đang áp dụng. Các chi phí tính giá thành được phân bổ nhiều lần cho các yếu tố chi tiết sẽ dễ phân tách, giải trình: Phân bổ đến phân xưởng, công đoạn, loại sản phẩm, sản phẩm chi tiết.

Đối với nghiệp vụ quản lý bán hàng, doanh thu: Tài khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi riêng trên đầu tài khoản 521 một cách rõ ràng hơn việc để trên tài khoản 511 như Thông tư 133 đang áp dụng.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ nằm trên tài khoản 3 số dễ kiểm soát tiểu khoản chi tiết hơn.

Tài sản cố định được tách riêng trên các tài khoản 3 số rõ ràng và có thể mở tiểu khoản dễ quản lý.

Hệ thống báo cáo sổ sách đa dạng, theo dõi được hết các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp, ở thời điểm hiện tại và có thể phát sinh trong tương lai.

4. Thủ tục để Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200?

Theo Điều 3 Thông tư 133 quy định như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính

Như vậy, doanh nghiệp phải:

  • Thông báo cho cơ quan thuế quản lý
  • Thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu khi bắt đầu năm tài chính mới

Cụ thể:

  • Văn bản: Tờ khai Mẫu số 08 (Ban hành theo thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính)
  • In 02 bản, ký đóng dấu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Thời điểm nộp: Trước thời điểm bắt đầu năm tài chính mới, ít nhất từ 5-10 ngày.
  • Cách thức nộp: Nộp bản cứng tại bộ phận 1 cửa của cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp lưu 01 bản đã xác nhận tiếp nhận tờ khai.

Sau khi nộp và có thông báo thay đổi trên hệ thống thông tin của doanh nghiệp về việc thay đổi chế độ kế toán: Doanh nghiệp có thể bắt đầu hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 từ ngày bắt đầu năm tài chính mới.

Lưu ý:

Việc có phải khai báo và nộp tờ khai 08 cho cơ quan thuế quản lý: Do Thông tư 200 không nói rõ và thông tư 133 lại quy định “phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp” nên để rõ ràng và đỡ tốn công : Kế toán nên chủ động tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý thuế hoặc gọi điện đến Phòng tuyên truyền và hỗ trợ NNT của cơ quan thuế để có sự tư vấn hợp lý trước khi tiến hành áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200.

5. Những lưu ý khác khi chuyển đổi chế độ kế toán

Do 02 chế độ Kế toán có sự khác nhau ở một số tài khoản nên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện một số bước công việc khi bắt đầu năm tài chính theo chế độ kế toán mới.

Chuyển đổi số dư tài khoản

Liệt kê các mã tài khoản cần chuyển đổi có số liệu mà doanh nghiệp sử dụng

Thực hiện việc cắt số dư từ tài khoản theo Thông tư 133 sang tài khoản tương ứng trên Thông tư 200.

Phản ánh nghiệp vụ phát sinh trên hệ thống tài khoản của chế độ kế toán theo Thông tư 200

Thực hiện phản ánh số liệu theo hệ thống tài khoản Thông tư 200 từ ngày bắt đầu năm tài chính mới.

  • Nếu ghi sổ kế toán thủ công (Sổ giấy hoặc Excel): Thực hiện ghi sổ mới bình thường
  • Nếu sử dụng phần mềm: Cần liên hệ các nhà cung cấp phần mềm để nhận được tư vấn về việc chuyển đổi hệ thống tài khoản, phiếu in, sổ sách báo cáo, các nhóm kết chuyển giá thành, kết chuyển xác định lãi lỗ kinh doanh cuối kỳ. Có thể phát sinh chi phí chuyển đổi hoặc không tùy thuộc vào chính sách của từng công ty khác nhau.

Lưu ý thêm đối với việc sử dụng phần mềm

Do việc chuyển đổi ảnh hưởng đến hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng đến số liệu của các báo cáo, nhất là báo cáo xem theo khoảng thời gian theo năm: Cân đối kế toán (Số đầu năm – Số cuối kỳ), Kết quả Kinh doanh (Năm nay – Năm trước, Kỳ này năm nay – Kỳ này năm trước), Lưu chuyển tiền tệ (Năm nay – năm trước), các báo cáo theo dõi công trình xây dựng có phát sinh nhiều năm liên tiếp,… nên doanh nghiệp nên cân nhắc cách làm:

  • Chuyển toàn bộ dữ liệu trên Thông tư 133 (bản 1) sang đơn vị dữ liệu theo chế độ Kế toán Thông tư 200 (bản 2) và nhập tiếp số phát sinh theo Thông tư 200 kể từ ngày bắt đầu niên độ tài chính mới theo chế độ kế toán mới. Dữ liệu trên Thông tư 133 chỉ dùng để lưu, xem và in báo cáo cho khoảng thời gian trước khi chuyển đổi sang Thông tư 200.
  • Các dữ liệu trên bản 2 đang định khoản theo Thông tư 133 sẽ được chuyển đổi nguyên trạng theo bộ danh mục tài khoản của Thông tư 200 hiện hành.
  • Trong thời gian chuyển đổi cần lưu ý việc xóa, sửa, thêm dữ liệu ở bản 1 cũng phải thực hiện đồng thời trên bản 2 tương ứng.
  • Công việc của kế toán có thể bị ảnh hưởng trong 1 khoảng thời gian chuyển đổi, nhanh hay chậm phụ thuộc vào dữ liệu kế toán và cách thức kiểm soát sử lý dữ liệu của kế toán đơn vị.

Đọc đến đây chắc bạn có thể trả lời câu hỏi chuyển đổi chế độ kế toán được không rồi. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các chủ doanh nghiệp và kế toán.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020

Read more
Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05_12_2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05/12/2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP bắt đầu từ 05/12/2020. Theo đó, cách tính thuế giá trị gia tăng thay đổi đối đối với xe công nghệ.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ.

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%
Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2020 và có hiệu lực từ ngày 05/12/2020. Theo đó, hướng dẫn về cách tính thuế giá trị gia tăng đối với xe công nghệ thay đổi từ 3% lên 10%.

Ai là người khai thuế?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định cụ thể:

Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Ví dụ như với Grab: Các tài xế không trực tiếp khai thuế mà công ty Grab sẽ có trách nhiệm khai và nộp thay thuế cho các tài xế.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng của xe công nghệ

Như vậy, từ ngày 05/12/2020 doanh nghiệp như: Grab, GoJek, Bee… sẽ thực hiện khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu. Điều đó có nghĩa là thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ là 10% (thay vì tài xế phải nộp 3%). Đồng thời, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (1,5%) thay cho các tài xế.

Nếu tài xế công nghệ đăng ký hộ kinh doanh?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định về cá nhân có đăng ký kinh doanh, cụ thể:

…Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Theo khoản 5 Điều 51 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định cụ thể sau:

Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, nếu tài xế có đăng ký kinh doanh thì thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ví dụ: Khi đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp của hộ kinh doanh thì tỷ lệ nộp thuế như sau:

  • Thuế GTGT: 3%
  • Thuế TNCN: 1,5%

Như vậy, nếu các tài xế có đăng ký kinh doanh thì mức thuế phải nộp sẽ vẫn giữ nguyên tỷ lệ như trước đây.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Hộ kinh doanh là gì?


Cách tính thuế khoán Hộ kinh doanh 2020


Dịch vụ thành lập Hộ kinh doanh 2020


Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?


Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020

Read more
Các trường hợp hoàn thuế gtgt

Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2021?

Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Rất nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm về chủ đề hoàn thuế GTGT. Do đó, bài viết sẽ trình bày chi tiết về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Đơn giản, hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan thuế sẽ hoàn trả lại số tiền thuế GTGT cho doanh nghiệp. Hình thức hoàn trả thông qua Kho bạc nhà nước chuyển khoản tới tài khoản công ty.

Khi nào được hoàn thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ Luật thuế GTGT hiện hành, các trường hợp sau được hoàn thuế GTGT:

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, đáp ứng điều kiện sau:

  • Đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế mà khấu trừ thuế GTGT sang kỳ sau nếu:

  • Dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ; kinh doanh ngành nghề có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không đảm bảo duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016. Dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà giá trị tài nguyên, khoáng sản bao gồm cả chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm.
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng các điều kiện:

  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định.

Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với doanh nghiệp không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong 2 năm liên tục, doanh nghiệp không thuộc rủi ro cao về thuế.

3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết khi:

  • Chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp
  • Sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

5. Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

6. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn thanh toán đã có thuế GTGT.

7. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ý nghĩa của việc hoàn thuế giá trị gia tăng

Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng nhằm một số mục đích như sau:

  • Hoàn trả lại số tiền thuế mà doanh nghiệp đã ứng ra nộp trước cho người tiêu dùng nhưng chưa thu được hoặc không thu được ở khâu tiêu thụ.
  • Miễn thuế phục vụ mục đích chính sách ưu đãi xã hội: viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
  • Hoàn thuế cho dự án đầu tư để khuyến khích đầu tư, kinh doanh tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế.
  • Thực hiện theo thông lệ quốc tế.
  • Thúc đẩy khách nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Read more
Đối tượng không chịu thuế gtgt

Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2021

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Bài viết dưới đây sẽ liệt kê các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

25 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo điều 5 của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH quy định các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

Nhóm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy hải sản, muối

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl.

Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2021
Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2021

Nhóm thuộc tài sản Quốc gia

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm thuộc Bảo hiểm, tín dụng, chứng khoán

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy, hải sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm: cho vay; chiết khấu; tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định.

đ) Bán nợ.

e) Kinh doanh ngoại tệ.

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác.

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Nhóm dịch vụ y tế giao dịch, công ích

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet phổ cập theo theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh áp phích tuyên truyền, cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt ; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Ý nghĩa của đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Ưu tiên một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực cần khuyến khích như nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; các dịch vụ thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống của nhân dân: giáo dục, y tế, nhân đạo; các dịch vụ thuộc lĩnh vực tín dụng, tiền tệ; hoạt động liên quan đến an ninh, quốc phòng, tài ngyên quốc gia.

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là 25 nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật thuế GTGT. Nếu cần tư vấn thêm về thuế, các dịch vụ thành lập công ty vui lòng liên hệ:

Hotline: 0868.617.247 – 0986.316.211


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


> Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


> 07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


> Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


> 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp


Read more
thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ

Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?

Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa vào tiêu chí nào? Không ít chủ doanh nghiệp thắc mắc quy mô của doanh nghiệp mình. Bài viết dưới đây sẽ nêu ra các căn cứ pháp lý để chúng ta cùng xác định nhé.

1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ

Ngày 11/3/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp.

Căn cứ điều 6 Nghị định trên, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ
Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ theo NĐ 39/2018

Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định quy mô của mình để áp dụng chế độ kế toán phù hợp.

Doanh nghiệp siêu nhỏ: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 132/2018.

2. Xác định lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động được xác định theo hệ thống ngành nghề mới nhất quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Nếu hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định lĩnh vực hoạt động theo lĩnh vực có doanh thu cao nhất.

Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

3. Số lao động tham gia BHXH bình quân năm tính như thế nào?

Số lao động tham gia BHXH là toàn bộ số nhân viên được công ty tham gia bảo hiểm.

Cách tính số lao động tham gia BHXH bình quân năm như sau:

Số lao động tham gia BHXH bình quân năm=Tổng số lao động tham gia BHXH của năm:12

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia BHXH bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

4. Cách xác định tổng doanh thu

Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Số liệu dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề.

Nếu doanh nghiệp mới thành lập, chưa phát sinh doanh thu thì căn cứ tổng nguồn vốn trên BCTC.

5. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp siêu nhỏ

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính năm trước đó.

Doanh nghiệp mới thì xác định dựa vào bảng cân đối kế toán cuối quý liền kề.

Trên đây là tiêu chí và cách xác định doanh nghiệp siêu nhỏ. Chủ doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự xác định được quy mô để lựa chọn chế độ kế toán phù hợp.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Dịch vụ kế toán trọn gói – Doanh nghiệp nhỏ

Những loại thuế phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh

Read more

Nên chọn công ty Cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên

Nên chọn công ty Cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên được rất nhiều chủ doanh nghiệp cần tư vấn. Vậy, loại hình công ty nào có lợi hơn hay tối ưu hơn? Bài viết sẽ trình bày chi tiết về từng loại hình để các bạn lựa chọn phù hợp với mình.

1. Sự giống nhau giữa công ty cổ phần và công ty TNHH.

Hai loại hình công ty có những điểm giống nhau sau:

  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  • Công ty có tư cách pháp nhân. Điều đó nghĩa là có sự tách bạch rõ ràng về tài sản công ty và tài sản cá nhân của các thành viên.
  • Được hưởng các ưu đãi, quyền lợi về công ty.

2. Sự khác nhau giữa công ty Cổ phần và công ty TNHH

Tuy nhiên, hai loại hình công ty Cổ phầncông ty TNHH cũng có sự khác biệt đáng kể. Dựa vào khác biệt đó, chủ doanh nghiệp xác định chọn công ty Cổ phần hay công ty TNHH.

# Về số lượng thành viên

khác nhau về số lượng thành viên

# Vốn điều lệ công ty

Khác nhau về vốn điều lệ công ty

# Khả năng huy động vốn

Khác nhau về khả năng huy động vốn

# Chuyển nhượng vốn công ty

Khác nhau về chuyển nhượng vốn

Thông thường, nghe tên công ty CỔ PHẦN thì thường nghĩ đến quy mô lớn, đa ngành nghề. Tuy nhiên, nếu mới kinh doanh, các thành viên góp vốn thân quen thì nên chọn loại hình công ty TNHH. Khi kinh doanh phát triển, cần huy động thêm vốn góp có thể chuyển đổi loại hình sang công ty Cổ phần.

Trên đây là quan điểm cá nhân của chúng tôi về công ty cổ phần và công ty TNHH. Chủ doanh nghiệp tùy thuộc vào tình hình thực tế của mình để lựa chọn cho phù hợp.

Hy vọng bài viết sẽ trả lời câu hỏi: Nên chọn công ty Cổ phần hay công ty TNHH hai thành viên.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Dịch vụ thành lập công ty Cổ phần – Phí 250.000đ

Dịch vụ thành lập công ty TNHH – Phí 250.000đ

Thành lập công ty cần điều kiện gì?

Read more

Doanh nghiệp BẮT BUỘC phải sử dụng chữ ký số

Doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng chữ ký số ngay khi có giấy phép kinh doanh. Thủ tục nộp tờ khai lệ phí môn bài và đóng tiền thuế môn bài là bắt buộc 100% DN mới thành lập. Thuế điện tử yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải thực hiện bằng hình thức online.

Ai được sử dụng chữ ký số?

Tất cả các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân… đều có thể sử dụng chữ ký số để đáp ứng nhu cầu. Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, có tính pháp lý. Do đó, để ký các văn bản, hợp đồng, quy trình nội bộ hay các văn bản với cơ quan nhà nước có thể sử dụng token.

Thông tư 16/2019 của Bộ TT&TT về danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số di động và ký số từ xa; Thông tư 22/2020 của Bộ TT&TT quy định về yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu chức năng đối với phần mềm ký số và phần mềm kiểm tra chữ ký số. Như vậy, chủ trương số hóa nền kinh tế sẽ bắt đầu từ việc sử dụng chữ ký số điện tử.

Lý do doanh nghiệp bắt buộc sử dụng chữ ký số?

1. Sử dụng chữ ký số để nộp tờ khai thuế qua mạng

Theo Điều 8 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH19 doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử. Cụ thể:

“Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.”
Quy trình khai thuế qua mạng
Quy trình khai thuế qua mạng

Khai thuế qua mạng là việc kế toán lập tờ khai trên hệ thống HTKK và xuất file xml để upload lên https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Trước đó, doanh nghiệp cần phải có một tài khoản để đăng nhập và chữ ký số để ký duyệt.

Kê khai thuế

Hệ thống thuế điện tử hiện nay sử dụng rất ổn định và thuận tiện cho kế toán. Tài khoản được tạo lập hoàn toàn miễn phí, nhưng chữ ký số doanh nghiệp phải mua của nhà cung cấp. Điển hình, chữ ký số Viettel của Tập đoàn Viettel đang chiếm thị phần lớn nhất Việt Nam.

2. Bắt buộc dùng chữ ký số để ký hóa đơn điện tử

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử, theo đó:

  • Doanh nghiệp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2022
  • Các thành phố lớn như Hồ Chí Minh khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của hóa đơn điện tử:

“1. Hóa đơn điện tử phải có: Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán…

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”.

Như vậy, doanh nghiệp BẮT BUỘC phải có chữ ký điện tử của người bán.

3. Doanh nghiệp cần chữ ký số để đăng ký bảo hiểm xã hội

Quyết định 838/QĐ-BHXH bắt buộc doanh nghiệp/cá nhân phải thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp báo cáo bảo hiểm điện tử.

Trong quá trình khai bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để:

  • Thực hiện việc đăng ký giao dịch BHXH điện tử với cơ quan BHXH
  • nộp hồ sơ tới cơ quan BHXH sau khi đã hoàn thành các bước nhập liệu

4. Chữ ký số bắt buộc dùng để nộp tờ khai hải quan

Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.

Theo Khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

“Tờ khai hải quan điện tử có giá trị sử dụng trong việc thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua Ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.”

Để tiến hành khai báo hải quan thì doanh nghiệp cần có chữ ký sốtài khoản sử dụng trên hệ thống VNACCS của Tổng cục Hải quan. 

Quy trình đăng ký khai báo hải quan điện tử.
Quy trình đăng ký khai báo hải quan điện tử.

5. Nộp thuế bằng phương thức điện tử

Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép doanh nghiệp nộp tiền thuế vào NSNN trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả ngay sau khi nộp.

Muốn đăng ký nộp thuế điện tử, doanh nghiệp cần một số điều kiện sau:

  • Có chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp, vẫn còn hiệu lực.
  • Có 1 tài khoản nộp thuế được kết nối với ngân hàng thương mại.
  • Có máy tính kết nối internet.
Nộp thuế điện tử

Từ ngày 10/02/2020, các doanh nghiệp sử dụng hệ thống eTax tại đường dẫn https://thuedientu.gdt.gov.vn để thực hiện nộp thuế điện tử.

6. Sử dụng nhiều mục đích khác

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để thay thế chữ ký viết tay. Mục đích dùng để ký các hồ sơ, văn bản, hợp đồng dùng trong nội bộ công ty và đối tác kinh doanh.

Trên đây là 6 lý do mà doanh nghiệp BẮT BUỘC phải sử dụng chữ ký số trong hoạt động của mình. Thêm nữa, đây cũng là giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động trơn tru và đơn giản hơn.

Đăng ký chữ ký số ở đâu?

Chữ ký số có vai trò như một con dấu và được thừa nhận về mặt pháp lý. Do đó, việc lựa chọn một nhà cung cấp chữ ký số uy tín là điều cần thiết. Theo kinh nghiệm cá nhân, một trong những đơn vị được đánh giá cao và chiếm thị phần lớn trên thị trường là Viettel-CA.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ báo cáo thuế gần 300 doanh nghiệp và đang sử dụng chữ ký số Viettel rất ổn định.

Một số ưu điểm của chữ ký số Viettel như sau:

  • Đảm bảo tính pháp lý và tuân thủ quy định của Nhà nước
  • Sử dụng ổn định, không phát sinh lỗi khi khai thuế, hải quan, BHXH
  • Nhà cung cấp lớn, uy tín nhất Việt Nam

>> Hướng dẫn cập nhật chữ ký số USB token cho hóa đơn điện tử Viettel

>> Chữ ký số Viettel CA – Bảng báo giá khuyến mãi 2020

>> Chữ ký số là gì?

Read more

06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ

06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ giúp bạn note lại những lưu ý quan trọng. Bài viết sẽ trình bày chi tiết nội dung trên nhé.

1. Chi phí khấu hao

Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0 đồng

2. Chi phí tiền lương

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

3. Mức chi trang phục

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

4. Chi bảo hiểm tự nguyện

Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”.

5. Chi phí lãi vay

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

6. Khoản chi không tương ứng với doanh thu, TRỪ:

Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Trên đây là 06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ theo quy định Luật thuế hiện hành. Mức khống chế rất quan trọng, kế toán cần lưu ý để tránh những sai phạm không cần thiết.

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Read more