Skip to main content Skip to search

Archives for thuế thu nhập cá nhân

Đăng ký mã số thuế cá nhân trên hệ thống online Etax như thế nào?

Mã số thuế cá nhân của nhân viên được sử dụng để kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng quý, quyết toán thuế năm. Theo quy định của Luật thuế, công ty có trách nhiệm đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động để thực hiện việc khai thuế TNCN. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết cách đăng ký mã số thuế cá nhân trên hệ thống online Etax. Online giúp kế toán có thể ở văn phòng mà vẫn hoàn thành công việc đăng ký hàng loạt mã số thuế cá nhân cho nhân viên mới.

1. Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên

Căn cứ vào khoản 5 điều 6 của Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định:

5. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

2. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên trên hệ thống online Etax

Hiện nay bạn hoàn toàn có thể thực hiện
cấp mã số thuế cá nhân bằng hình thức online. Điều đó tức là bạn ngồi văn phòng, với máy tính kết nối mạng internet và chữ ký số có thể thực hiện việc đăng ký MST với cơ quan thuế.
Các bước thực hiện trên hệ thống thuế Online Etax như sau:
Bước 1: Bạn vào website Etax và đăng nhập tài khoản doanh nghiệp mình.
Lưu ý: Tài khoản đăng nhập là MST-QL.

Đăng nhập vào hệ thống thuế Etax

Đăng nhập vào hệ thống thuế Etax


Bước 2: Bạn chọn mục “Đăng ký thuế“, chọn tiếp “Đăng ký mới, thay đổi thông tin cá nhân qua CQCT“, chọn tờ khai 05-ĐK-TH-TCT và click “Tiếp tục“.
Đăng ký cấp MST cá nhân qua hệ thống Online Etax

Đăng ký cấp MST cá nhân qua hệ thống Online Etax


Sau khi vào màn hình kê khai trực tuyến, bạn nhập đầy đủ thông tin nhân viên theo quy định nhé.
Kê khai thông tin nhân viên trực tuyến

Kê khai thông tin nhân viên trực tuyến


Sau khi kê khai đầy đủ thông tin, bạn click vào “Hoàn thành kê khai” và sẽ được chuyển sang trang tiếp theo.
đăng ký mst cá nhân trên etax
Tiếp theo, bạn hãy click “Nộp hồ sơ đăng ký thuế” để hoàn tất hồ sơ kê khai nhé.
Thực hiện ký số chữ ký số token

Thực hiện ký số chữ ký số token


Sau đó bạn hãy nhập mã pin của thiết bị chữ ký số token nhé.
Lưu ý: Cắm chữ ký số token để thực hiện kê khai online.
đăng ký mst cá nhân trên etax

Nhập mã pin token CA


Bước 3: Hoàn tất hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân và chờ cơ quan thuế gửi thông báo kết quả nhé.
Thực hiện ký số để hoàn tất tờ khai

Thực hiện ký số để hoàn tất tờ khai


Như vậy là bạn đã hoàn tất công việc đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên bằng phương thức online rồi nhé.

3. Kết quả cấp mã số thuế cá nhân

Sau khi nộp xong hồ sơ cấp mã số thuế cá nhân, bạn hãy vào phần “tra cứu hồ sơ” để kiểm tra tình hình nộp thành công chưa và Kết quả cấp mã số thuế cá nhân được trả về chưa nhé.
Kết quả sẽ trả về rất nhanh nếu như bạn đăng ký đầy đủ thông tin. Thông thường kết quả sẽ có trong khoảng 1 ngày bạn nhé.

Tra cứu kết quả mã số thuế cá nhân

Tra cứu kết quả mã số thuế cá nhân


Như vậy là hoàn tất các bước cấp mã số thuế cá nhân của nhân viên đơn giản và thực hiện hoàn toàn online tại văn phòng nhé. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn kế toán mới ra trường làm quen với các công việc của kế toán.
Đừng quên bạn nhé! Nếu cần tư vấn thêm, bạn hãy liên hệ ngay với dịch vụ Haines Watts để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn về lĩnh vực thành lập công ty, dịch vụ kế toán và tư vấn doanh nghiệp.

CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN
GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247


Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói phí chỉ từ 500.000 đ

Read more

Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân ở Hồ Chí Minh


Bạn cần hỗ trợ về dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân ở Hồ Chí Minh? Haines Watts là đại lý thuế trên 5 năm thực hiện các dịch vụ về kế toán, thủ tục thuế. Chúng tôi am hiểu chuyên sâu về các thủ tục thuế và cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNCN tại TP. HCM.

dịch vụ hoàn thuế TNCN Phí dịch vụ hoàn thuế TNCN chỉ TỪ 300.000đ

Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Haines Watts giúp bạn những nội dung sau:

  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến hoàn thuế.
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin liên quan đến hoàn thuế.
  • Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoàn thuế.
  • Kiểm tra thông tin hoàn thuế.
  • Soạn thảo hồ sơ, biểu mẫu liên quan đến hoàn thuế.
  • Lập và in các loại hồ sơ liên quan đến xin hoàn thuế.
  • Theo dõi tiến trình hoàn thuế và giải quyết các vấn đề phát sinh.
  • dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân Bạn cần cung cấp những gì cho Haines Watts

    1. Cung cấp thông tin liên quan hoàn thuế thu nhập cá nhân:

  • Chứng từ khấu trừ thuế, thư xác nhận thu nhập.
  • Thông tin số điện thoại, tài khoản ngân hàng nhận tiền hoàn thuế TNCN
  • Thông tin về người phụ thuộc (đã đăng ký giảm trừ gia cảnh trong năm)
  • Địa chỉ nơi ở thường trú hoặc tạm trú tại TP. HCM
  • 2. Chuẩn bị hồ sơ sau:

    Photo các chứng từ sau: CMND, chứng từ hoàn thuế, hộ khẩu (nếu nộp tại nơi cư trú).

    3. Tất cả công việc còn lại, dịch vụ Haines Watts sẽ làm hết cho bạn.

    dịch vụ hoàn thuế tncn  Thời gian được hoàn thuế TNCN

    Kể từ khi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế, tổng thời gian nhận được tiền hoàn thuế khoảng 15 – 30 ngày, tùy thuộc vào từng Chi cục thuế quận/huyện.

    TƯ VẤN NHANH: 0986 316 211 – 0868 617 247

      Tại sao bạn nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Haines Watts

  • Các chính sách, thủ tục thuế rất phức tạp và thay đổi thường xuyên. Do đó, nếu không phải là chuyên gia thuế, bạn sẽ gặp nhiều khó khăn khi thực hiện hồ sơ hoàn thuế TNCN.
  • Haines Watts đã thực hiện dịch vụ hơn 5 năm, nộp trên 500 bộ hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại 15 Chi cục thuế quận/huyện. Chúng tôi nắm vững thủ tục, quy trình về việc hoàn thuế TNCN.
  • Quy trình dịch vụ nhanh chóng, phí dịch vụ chỉ TỪ 300.000đ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí.
  • dịch vụ thành lập công ty - chỉ 250.000đ  Trong năm 2020, ai là người được hoàn thuế thu nhập cá nhân

    Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau :

  • Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế.
  • Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
  • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thu nhập từ hợp đồng thời vụ hoặc hoa hồng như đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
  • CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN

    GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247

     

    Read more

    Uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân quy định như thế nào?

    Thông thường tổ chức trả thu nhập cho người lao động sẽ nhận uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động. Vậy quy định cụ thể về việc uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Ai sẽ được uỷ quyền cho công ty quyết toán thay cho mình?

    1. Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập (công ty) quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
    Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế. Kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại công ty. Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được công ty khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán nguồn thu nhập này.
    – Trường hợp thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp. Nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền cho tổ chức mới quyết toán thuế thay. Tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để tổng hợp thu nhập, số thuế TNCN đã khấu trừ và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động.
    Điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc uỷ quyền quyết toán thuế như trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
    Lưu ý:
    – Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nhận uỷ quyền quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập.
    – Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích luỹ về phí bảo hiểm. Trong đó công ty hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động thì không phải quyết toán thuế với phần thu nhập này.
    – Cá nhân uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC) kèm theo bản chụp hoá đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
    – Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động uỷ quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân uỷ quyền trong đó phản đầy đủ nội dung của mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

    Quy định uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    Quy định uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    2. Các trường hợp cá nhân không được uỷ quyền quyết toán

    Theo công văn hướng dẫn số 6043/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn như sau:
    – Cá nhân đủ điều kiện được uỷ quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế TNCN).
    – Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một công ty nhưng vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế không làm việc tại công ty đó.
    – Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một công ty, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ.
    – Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều công ty.
    – Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.
    – Người lao động chưa đăng ký mã số thuế.
    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế

    3. Cách điều chỉnh sau khi đã uỷ quyền quyết toán thuế

    Cá nhân sau khi đã uỷ quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện tự quyết toán thuế thì thực hiện như sau:
    Tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: Công ty đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/bà …(theo uỷ quyền) tại dòng (thứ tự)…của phụ lục bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân tự quyết toán thuế.

    4. Hồ sơ uỷ quyền quyết toán thuế TNCN

    Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), người lao động chuẩn bị hồ sơ ủy quyền gồm giấy tờ sau:
    – Mẫu ủy quyền theo Mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN;
    – Bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

    Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    Read more

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài mới nhất 2020

    Để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài có thu nhập chịu thuế TNCN ở Việt Nam thì đầu tiên phải xác định là cá nhân cư trú hay không cư trú … Bài viết sau dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN đối với cá nhân là người nước ngoài.

    1. Người nước ngoài là cá nhân cư trú

    – Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
    – Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
    + Có nơi ở thường xuyên (là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp).
    + Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế (có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi).
    Lưu ý: Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
    Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài


    Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì công ty trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế)

    Đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm thì tính thuế theo Biểu thuế toàn phần.
    Lưu ý:
    + Khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể uỷ quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định.
    + Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

    2. Người nước ngoài là cá nhân không cư trú

    Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

    3. Người nước ngoài là cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài

    – Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

    Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

    Lưu ý: Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.


    Read more

    Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

    Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là việc cá nhân có số tiền thuế nộp thừa trong năm 2019 và thực hiện thủ tục hoàn lại tiền thuế. Sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ về các điểm cần lưu ý khi cá nhân thực hiện thủ tục hoàn thuế.

    Ai là người được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Căn cứ khoản 2, Điều 8 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:
    2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
    a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
    b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
    c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Như vậy, nếu bạn thuộc trường hợp sau thì được hoàn thuế TNCN:
    – Có số thuế trong năm nộp thừa so với quy định;
    – Có mã số thuế thu nhập cá nhân.

    Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

    Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

    Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào

    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế có 02 cách:

    1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức chi trả thu nhập

    Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập.
    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:
    – Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT (Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
    – Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân. Người đại diện hợp pháp của tổ chức trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

    2. Cá nhân tự thực hiện thủ tục hoàn thuế

    Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
    Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
    – Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
    – Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
    – Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
    – Bản photo các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    Lưu ý:
    – Hồ sơ hoàn thuế phải điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng – chi nhánh.
    – Ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

    3. Thời hạn cơ quan thuế thực hiện thủ tục hoàn

    Thời hạn giải quyết hồ sơ: chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế (Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).


    Read more

    Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    Quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiểu một cách đơn giản là các cá nhân có phát sinh thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN. Việc quyết toán này có thể được làm bởi cá nhân đó hoặc được doanh nghiệp nơi cá nhân đó đang công tác làm thay.

    Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN

    1. Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế TNCN

    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm.
    – Cá nhân có số thuế nộp thừa có nhu cầu đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
    – Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
    – Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
    Lưu ý: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

    2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN

    – Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.
    – Tổ chức trả thu nhập chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của tổ chức trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty CP hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty CP và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì tổ chức trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.
    – Tổ chức trả thu nhập sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
    – Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

    Một số lưu ý khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN

    – Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2019 là tổng thu nhập từ tiền lương tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2019 đến 31/12/2019.
    – Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
    – Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
    – Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuế nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
    – Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế:
    + Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
    + Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
    + Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
    + Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
    + Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
    + Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
    + Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
    + Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
    + Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
    + Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
    + Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

    Thu nhập tính thuế bình quân tháng

    – Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

    – Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).
    Ví dụ 1: Năm 2019, ông D là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2019 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty X, đến ngày 25/11/2019 ông D kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty X và rời Việt Nam. Hàng tháng ông D nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông D không kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 05/3/2019 đến 25/11/2019, ông D có mặt tại Việt Nam là 265 ngày: Như vậy, năm 2019 ông D là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 25/11/2019, ông D thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:
    – Tổng thu nhập chịu thuế năm 2019: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng
    – Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2019:
    9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.
    – Thu nhập tính thuế năm 2019:
    630 triệu đồng – 81 triệu đồng = 549 triệu đồng
    – Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2019:
    549 triệu đồng: 9 tháng = 61 triệu đồng.

    Các khoản giảm trừ

    1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

    – Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
    – Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định

    Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

    – Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2019, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.
    – Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.
    – Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN (Thông tư số 95/2016/TT-BTC) khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.
    Ví dụ 2: Giả sử tháng 3/2019 bà A sinh con, tháng 8/2019 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2019 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2019, khi quyết toán bà A được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2019 đến hết tháng 12/2019 mà không phải đăng ký lại.
    Ví dụ 3: Giả sử tháng 3/2017 bà A sinh con, tháng 8/2017 bà A đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà A khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2017 thì trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2017, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2015 thì bà A phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.
    – Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện ủy quyền quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN và tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế.
    – Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2019, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2019.
    – Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

    Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

    1. Đối với tổ chức trả thu nhập

    – Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT-TNCN (Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
    – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
    – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
    – Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.
    Lưu ý:
    – Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải đảm bảo 100% NNT có mã số thuế.
    – Các tổ chức trả thu nhập khi kê khai quyết toán thuế điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại và địa chỉ email.
    – Không khấu trừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài khi kê khai quyết toán tại qua cơ quan chi trả thu nhập.

    2. Đối với cá nhân quyết toán với CQT

    – Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
    – Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
    – Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
    – Bản photo các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    Lưu ý:
    – Khi kê khai quyết toán thuế các cá nhân điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, họ tên và tên của vợ hoặc chồng, mã số thuế của vợ hoặc chồng hoặc số chứng minh thư.
    – Đối với hồ sơ hoàn thuế đề nghị ghi chính xác số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng – chi nhánh.
    – Chỉ tiêu số [37] – Đã khấu trừ – tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của các tổ chức chi trả thu nhập (có kèm chứng từ khấu trừ thuế TNCN).
    – Chỉ tiêu số [38] – Đã tạm nộp- tại mẫu 02/QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế TNCN mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế.

    Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

    Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 10 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cụ thể:
    “Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính”.
    Theo đó, hạn cuối cùng quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 là ngày 30/3/2020.
    Trên đây là hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn cần tư vấn thêm về thuế, dịch vụ kế toán vui lòng liên hệ chúng tôi.

    TƯ VẤN NHANH: 0986.316.211 hoặc 0868.617.247

    CHÚNG TÔI LUÔN LẮNG NGHE BẠN

    Read more