Những điểm mới của Nghị định 126/2020 mà kế toán cần cập nhật sớm. Từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực. Bài viết dưới đây chia sẻ về các điểm mới quan trọng.

1. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Căn cứ xác định tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Như vậy, cơ quan thuế không nhận văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế mà nhận văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp gửi đến.

Trước đây, khoản 2 điều 21 Thông tư số 95/2016 quy định:

Thời gian tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thực hiện theo văn bản đăng ký của người nộp thuế. Cơ quan thuế nhận văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của tất cả người nộp thuế.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì nộp văn bản đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn cho cơ quan thuế chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế.

Trước đây, khoản 1 điều 21 Thông tư số 95/2016 quy định:

Thời gian là 15 ngày đối với tổ chức và 1 ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

Bổ sung (khoản 4 điều 4 Nghị định 126/2020) quy định:

Người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế không được tạm ngừng kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

a) Sửa đổi

Không phải nộp hồ sơ khai thuế; không được sử dụng hóa đơn.

Trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận sử dụng hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Trước đây,

Chưa quy định không được sử dụng hóa đơn.

b) Bổ sung

Phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Trước đây,

Chưa có quy định.

2. Đăng ký thuế

Đăng ký thuế lần đầu của cá nhân

Sửa đổi (Khoản 2 điều 6 Nghị định 126/2020)

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay:

  • Cho cá nhân có thu nhập chưa có mã số thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
  • Cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật.

Trước đây, tại khoản 5 điều 6 Thông tư số 95/2016 quy định:

Đăng ký một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

Thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi (20 ngày kể từ ngày ghi trên giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu; riêng huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày);

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Trước đây, khoản 5 điều 6 Thông tư số 95/2016 quy định:

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của cá nhân ủy quyền đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm.

Thay đổi trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác

Sửa đổi, điểm d khoản 3 điều 6 Nghị định 126/2020 quy định:

Người nộp thuế trước khi thay đổi trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác thì được chuyển số thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế để bù trừ với số phải nộp theo hồ sơ khai quyết toán thuế.

Trước đây, khoản 2 điều 8 Nghị định số 83/2013 quy định:

Không có quy định người nộp thuế được chuyển các khoản này.

Thủ tục khôi phục mã số thuế

Sửa đổi, khoản 4 điều 6 Nghị định 126/2020 quy định:

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN còn nợ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết của người nộp thuế hoặc khoản tiền nợ đã được gia hạn nộp hoặc khoản tiền nợ không phải tính tiền chậm nộp theo quy định của luật quản lý thuế thì người nộp thuế không phải hoàn thành nghĩa vụ nợ thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN khi khôi phục mã số thuế.

3. Khai thuế, tính thuế

Bổ sung quy định hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 5 điều 51 luật quản lý thuế)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ quy định tại khoản 1, điều 6 Nghị định số 39/2018 của Chính phủ.

Hồ sơ khai thuế

Sửa đổi thời hạn nộp hồ sơ, nộp thuế (Điều 44 luật QLT)

  • Hồ sơ quý: ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo;
  • Hồ sơ năm: ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm;
  • Hồ sơ quyết toán thuế: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm.

Riêng cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN, là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm.

Trước đây,

  • Hồ sơ quý: ngày thứ 30 của tháng đầu của quý tiếp theo;
  • Hồ sơ năm: ngày thứ 30 của tháng đầu tiên năm;
  • Hồ sơ quyết toán thuế: ngày thứ 90 của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm.

Quy định chung về khai thuế (khoản 2 điều 7 Nghị định 126/2020)

Trường hợp cùng một loại thuế mà có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế; trừ các trường hợp sau:

a. Sửa đổi (điểm d khoản 2 điều 7 NĐ số 126/2020)

Dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

Trước đây,

Khai chung một tờ khai thuế GTGT (mẫu 02/GTGT). Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì Ban quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế.

b. Bổ sung (điểm d khoản 2 điều 7 NĐ số 126/2020)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Trước đây, chưa có quy định.

Bổ sung các trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế

a. Bổ sung (điểm a khoản 3 điều 7 NĐ số 126/2020)

Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

Trước đây, không có quy định.

b. Bổ sung (điểm b khoản 3 điều 7 NĐ số 126/2020)

  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNCN (trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản)
  • Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đ trở xuống.

Khai bổ sung, điều chỉnh (điều 47 luật QLT)

a. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khống chế thời hạn người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trước đây,

Không khống chế thời gian, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

b. Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế chỉ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Trước đây, khoản 5 điều 10 thông tư số 156/2013 quy định:

Không được khai bổ sung, điều chỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra:

  • Nếu tăng “số thuế phải nộp“, giảm “số thuế được khấu trừ” mà làm tăng số thuế phải nộp: Vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính và tính số tiền chậm nộp.
  • Bổ sung:

Nếu giảm “số thuế phải nộp“, tăng “số thuế được khấu trừ“: thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại.

Sửa đổi (điểm a khoản 4 điều 7 NĐ số 126/2020)

c. Không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp bản giải trình khai bổ sung (mẫu 01-1/KHBS) và các tài liệu có liên quan;

Trước đây, (điểm c1 khoản 5, điều 10 Thông tư số 156/2013)

Lập tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Sửa đổi (điểm a khoản 4 Điều 7 NĐ số 126/2020)

d. Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Riêng khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai sót tương ứng.

đ. Khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được NSNN hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào NSNN (nếu có).

– Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.

Sửa đổi (điểm b khoản 4 Điều 7 NĐ số 126/2020)

– Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theochưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn.

Sửa đổi, bổ sung khai thuế và nộp thuế thay

a. Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ 3 được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo.

b. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế.

+ Tổ chức khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh, không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh,

+ Đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

– Trường hợp tổ chức kinh doanh hợp tác với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

c1. Đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại.

c2. Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thì tổ chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c3. Đối với cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán thì tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.

d. Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.

Trước đây (công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016)

Chỉ có khoản chi “chiết khấu thanh toán“, chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” thì công ty khai thay cho cá nhân theo tỷ lệ 1% trên số tiền cá nhân nhận được.

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

Khai nộp thuế khi di chuyển địa điểm

Bổ sung (khoản 6 điều 7 NĐ 126/2020)

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc cơ quan thuế chuyển đến.

3. Khai thuế

Khai thuế GTGT theo quý

Sửa đổi (Điều 9 Nghị định số 126/2020)

a. Thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng, quý, từng lần phát sinh.

Trường hợp tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế GTGT theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch, bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khai tập trung tại trụ sở chính.

b. Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

c. Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

d. Trường hợp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.

Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

Trước đây (Điều 15 Thông tư số 151/2014)

Thời kỳ khai thuế tháng/quý ổn định trọn năm dương lịch và theo chu kỳ ổn định 3 năm,

Trường hợp đủ điều kiện khai quý nhưng muốn khai tháng thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế (mẫu 07/GTGT).

đ. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

e. Đối với doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.

Trước đây (khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2016)

Kê khai theo quý (không phân biệt có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm)

Khai thuế Thu nhập doanh nghiệp

Sửa đổi, (điểm e khoản 4 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh chỉ bắt buộc với người nộp thuế tính thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định.

Trước đây, (Điều 16 Thông tư số 151/2014)

Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với DN không có chức năng kinh doanh bất động sản và DN có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

Tạm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

a. Sửa đổi, (điểm b khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021.

Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp trong 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào NSNN.

b. Sửa đổi, (điểm b khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định thì tạm nộp thuế TNDN theo quý tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.

Khai thuế Thu nhập cá nhân

a. Sửa đổi, (điểm b khoản 3 Điều 7 NĐ số 126/2020)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế.

b. Sửa đổi, (điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ số 126/2020)

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai thuế TNCN theo quý.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.

Việc khai thuế theo quý được xác định 1 lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Khai lệ phí môn bài

Sửa đổi, (điểm a khoản 1 Điều 10 NĐ số 126/2020)

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Trước đây, Không có quy định.

Tạm nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Bổ sung (điểm g khoản 6 Điều 8 NĐ số 126/2020)

Đối với trường hợp khai thuế TNDN của hãng vận tải nước ngoài tạm nộp theo quý và quyết toán năm thì tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 3 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 3 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

Khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản

Sửa đổi, (điểm c khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều 8 NĐ số 126/2020)

– Đối với cá nhân được lựa chọn khai theo từng lần phát sinh (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế) hoặc khai thuế theo năm (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch)

– Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, nếu tổ chức thuộc diện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế hoạt động cho thuê tài sản theo quý (thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế)

4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Sửa đổi, (điểm b khoản 1 Điều 11 NĐ số 126/2020)

Khai thuế tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính là cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Đối với hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính

Sửa đổi, (khoản 2 Điều 11 NĐ số 126/2020)

a. Kê khai tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

b. Các trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vận tải.

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm.

– Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh xây dựng mà giá trị bao gồm cả GTGT dưới 1 tỷ đồng.

– Thuế GTGT, TNDN của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

– Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ (trừ lợi nhuận sau thuế của hoạt động xổ số điện toán đám mây).

– Thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Đối với hoạt động sản xuất điện

Sửa đổi, (điểm c khoản 1 Điều 11 NĐ số 126/2020)

Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện.

Trên đây là tóm tắt lại những điểm mới quan trọng của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Chuyển đổi chế độ kế toán khi hết niên độ 2020 được không?

>> Xem thêm: Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN năm 2021?

>> Xem thêm: Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2021?