Skip to main content Skip to search

năm 2020

Lưu ý gì khi quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2020?

Thời điểm quyết toán thuế TNDN, TNCN đang tới gần. Vậy kế toán cần lưu ý gì khi quyết toán thuế năm 2020. Bài viết dưới đây trình bày một số điểm quan trọng cần lưu ý.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán

Theo luật quản lý thuế số 38/2019, thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

– Đối với doanh nghiệp trả thu nhập: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021).

– Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế:

  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Đối với cá nhân có số thuế đề nghị hoàn thì có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi chậm nộp hồ sơ.

Những điểm lưu ý

Về mức giảm trừ gia cảnh:

Trường hợp các tháng/quý thuộc kỳ tính thuế năm 2020 cá nhân đã tạm nộp TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh cũ (9 triệu đồng/ tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/ tháng đối với mỗi người phụ thuộc) thì khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân xác định lại số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, cụ thể:

+ Đối với cá nhân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng

+ Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người.

– Quy định miễn thuế TNCN, không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:

Miễn thuế TNCN đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống; đồng thời, cá nhân không phải nộp hồ sơ QTT TNCN.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

Theo điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:

– Doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch: Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (ngày 31/3/2021).

– Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Những điểm lưu ý khi làm hồ sơ quyết toán thuế TNDN

– Xác định, kê khai đủ thông tin tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN):

Lưu ý đến một số chỉ tiêu sau: (1) Chỉ tiêu [04] – Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất; Chỉ tiêu [05] – Tỷ lệ (%) của ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ doanh thu cao nhất trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế.

– Xác định, kê khai thông tin giao dịch liên kết:

Doanh nghiệp lưu ý xác định chính xác đối tượng phải kê khai, thực hiện kiểm soát và kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết, xác định đúng chi phí lãi vay được trừ (mức khống chế 30%) khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ để hạn chế sai sót.

– Xác định, kê khai giảm thuế TNDN của năm 2020 theo Nghị quyết 116/2020/QH14:

Nếu tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì doanh nghiệp được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020, một số lưu ý:

  • Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020 của DN bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Doanh nghiệp kê khai số thuế TNDN được giảm trên các mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) và trên Phụ lục thuế TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định 114/2020/ND-CP.
  • Số thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020, sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.
  • Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế TNDN xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là một vài lưu ý khi làm hồ sơ quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2020. Nếu có góp ý thêm, vui lòng comment bên dưới để hoàn thiện thêm chủ đề về quyết toán thuế.

Ngoài ra, cần tư vấn thêm về thuế, dịch vụ kế toán vui lòng liên hệ với Haines Watts nhé.

Hotline: 0868.617.247 – 0986.316.211

Read more

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2020

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2020 như thế nào?

1. Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp tư nhân thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

Lưu ý về tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư không được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 2020

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 2020

    2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Căn cứ Điều 21 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.


  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more