Quyết toán thuế thu nhập cá nhân được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại các câu hỏi và trả lời của Tổng cục Thuế liên quan đến quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Câu 1: Anh A đang làm cho công ty X, đến tháng 7/2020 anh A chuyển đến công ty Y (công ty Y là công ty mẹ của công ty X). Xin hỏi cách quyết toán cho trường này là như thế nào?

Trả lời:

Tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định: Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Theo quy định nêu trên trường hợp của bạn A: cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới (công ty mẹ).

Như vậy, bạn A có thể ủy quyền quyết toán cho Công ty mẹ thực hiện quyết toán cho bạn A.

Câu 2: Doanh nghiệp mới thành lập năm 2020, chưa có lao động và không phát sinh chi trả thu nhập. Xin hỏi có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN 05QT hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm d.1, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập thu nhập, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, Doanh nghiệp anh/chị mới thành lập năm 2020, chưa có lao động, không phát sinh chi trả thu nhập thì năm 2020 Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai quyêt toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN.

Câu 3: Về thời hạn quyết toán thu nhập toàn cầu của người nước ngoài, xin được hỏi nếu người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam từ năm 2019, năm 2021 mới quyết toán thu nhập từ năm 2019 thì có bị phạt không? Hồ sơ, thủ tục và thời gian xin xác nhận của cơ quan thuế về việc nộp thuế tại Việt Nam như thế nào?

Trả lời:

Người nước ngoài đủ điều kiện là cá nhân cư trú thì có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập toàn cầu từ tiền lương, tiền công của cá nhân. Trường hợp cá nhân nước ngoài thuộc diện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam cho cả kỳ tính thuế năm 2019 và 2020 thì đối với kỳ 2019 sẽ bị xử phạt về chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, tiền chậm nộp nếu năm 2019 có phát sinh số thuế phải nộp thêm. Đối với kỳ 2020 thì thời hạn quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Câu 4: Công ty không phát sinh lương có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm không?

Trả lời:

Căn cứ điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, Công ty của bạn nếu không phát sinh chi trả từ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương theo quy định của pháp luật thuế TNCN cho người lao động thì tổ chức chi trả không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Câu 5: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020 có thay đổi gì khác so với quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019? Cá nhân quyết toán ở đâu? Đơn vị nào tiếp nhận và hướng dẫn chi tiết cho NNT?

Trả lời:

1. Liên quan đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ thuế năm 2020: Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì từ kỳ tính thuế năm 2020, đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Như vậy kể từ kỳ QTT TNCN năm 2020 thời hạn nộp hồ sơ QTT đã được kéo dài hơn 01 tháng so với quy định trước đây nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

2. Để hỗ trợ tối đa NNT thực hiện quyết toán thuế TNCN, từ kỳ quyết toán năm 2020 ngành thuế đã triển khai cung cấp dịch vụ khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế (QTT) bằng phương thức điện tử. Như vậy, từ kỳ quyết toán thuế năm 2020 cá nhân có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử tại Cổng thông tin thuế điện tử – phân hệ dành cho cá nhân của Tổng cục Thuế (https://canhan.gdt.gov.vn) nếu cá nhân đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử; hoặc trường hợp chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì cũng được hỗ trợ sử dụng các ứng dụng hỗ trợ kê khai của cơ quan thuế để khai và nộp hồ sơ quyết toán qua đường điện tử nhưng phải kèm theo hồ sơ giấy gửi đến cơ quan thuế (có thể gửi qua đường bưu điện). Để được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử, cá nhân có thể thực hiện tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế để được hỗ trợ cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Câu 6: Chi tiết số tài khoản, ngân hàng, chương, tiểu mục để cá nhận nộp thuế TNCN 2020?

Trả lời:

Khi nộp thuế, người nộp thuế cần lưu ý phải ghi đúng các thông tin về tài khoản Kho bạc Nhà nước, Chương, Tiểu mục thuế để đảm bảo số thuế được nộp đến đúng cơ quan thuế quyết toán. Theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính thì Tiểu mục thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là 1001; Mã Chương cấp quản lý đối với cá nhân là Chương 557 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Cục Thuế hoặc Chương 757 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Chi cục Thuế.

Cá nhân có thể tra cứu trực tiếp trên trang web của từng cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế hoặc liên hệ với cơ quan thuế đó để được hỗ trợ cung cấp thông tin tài khoản của Kho bạc đồng cấp và danh sách các ngân hàng thương mại có phối hợp thu với cơ quan thuế. Cá nhân tra cứu hướng dẫn nộp thuế điện tử tại trang web của từng ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử một cách dễ dàng.

Câu 7: Về thuế suất thuế TNCN đối với người nước ngoài: Người lao động nước ngoài tính trong 12 tháng liên tục có mặt tại việt nam trên 183 ngày, năm 2020 họ chỉ làm việc ở công ty có 60 ngày thì tính thuế thu nhập cá nhân thuế suất là 20% hay tính theo biểu lỹ tiến từng phần?

Trả lời:

Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì cá nhân thuộc diện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong giai đoạn 12 tháng liên tục. Đối với hai tháng đầu năm 2020, tổ chức chi trả tiếp tục khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến áp dụng đối với cá nhân cư trú. Khi cá nhân kết thúc hợp đồng và xuất cảnh về nước (giả sử trong năm 2020 xác định không quay trở lại VN) thì sẽ xác định lại thân phận cư trú để điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp theo quy định về cá nhân không cư trú nếu ở tại VN dưới 183 ngày.

Câu 8: Trong năm 2020, tôi đang thực hiện đăng kí giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 2 người phụ thuộc tại Công ty A. Công ty A có thông báo cho tôi số thuế phải nộp thêm sau khi quyết toán năm tại công ty dưới 50.000. Tuy nhiên trong năm 2020 tôi có thêm thu nhập tại 2 công ty khác. Sau khi quyết toán thuế tổng thu nhập tại 3 nơi, số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của cá nhân cũng dưới 50.000. Tôi xin được hỏi như sau:

1. Khi công ty A quyết toán thuế và số thuế phải nộp thêm của tôi tại công ty dưới 50.000 thì công ty A có phải khấu trừ thuế cho tôi không?

2. Sau khi quyết toán thuế 3 nơi tự xác định số thuế phải nộp dưới 50.000 thì trong năm 2021 tôi có phải đi nộp Tờ khai quyết toán thuế 2020 nữa không?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên thì thuộc diện phải tự quyết toán với cơ quan thuế, không thuộc diện ủy quyền. Do đó, trường hợp của bạn có thu nhập từ ba nơi và tự xác định số thuế phải nộp thêm nếu thực hiện quyết toán dưới 50.000 đồng thì thuộc diện được miễn thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán. Bạn không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.

Câu 9: Ông A là chuyên gia nước ngoài làm việc tại Công ty chúng tôi theo hợp đồng từ 04/04/2018 – 03/04/2020. Trong thời gian làm việc ông A chỉ phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Ông A đã kết thúc hợp đồng ngày 03/04/2020 và đã về nước.  Công ty chúng tôi xin hỏi tình trạng cư trú của ông A trong năm 2020 là cá nhân cư trú hay không cư trú và cách khấu trừ thuế TNCN của ông A trong năm 2020 như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành thì trường hợp ông A là chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ ngày 04/4/2018 đến ngày 03/4/2020 kết thúc hợp đồng lao động và đã về nước thì trong 4 tháng đầu năm 2020 ông A vẫn tiếp tục khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến áp dụng đối với cá nhân cư trú. Giả sử trong năm 2020 ông A không quay trở lại Việt Nam thì kỳ tính thuế năm 2020 Ông A được xác định lại là cá nhân không cư trú để điều chỉnh lại số thuế TNCN đã khấu trừ theo biểu lũy tiến đối với cá nhân cư trú 4 tháng đầu năm.

Câu 10: Trong năm 2020 công ty tôi không phát sinh chi trả lương cho người lao động. Vậy cuối năm 2020 công ty tôi có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời:

Tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân”

Theo quy định trên, trường hợp của Công ty anh/chị trong năm 2020 không phát sinh chi trả bất kỳ khoản lương cho người lao động và những khoản mang tính chất tiền lương, tiền công thì Công ty anh, chị không phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.

Câu 11: Như mọi năm đã có Công văn Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN của Cơ quan thuế. Năm nay tôi chưa thấy có công văn này. Xin Cơ quan thuế cung cấp văn bản để tổ chức có cơ sở hướng dẫn người lao động Quyết toán thuế TNCN 2020.

Trả lời:

Quyết toán thuế TNCN năm 2020 được thực hiện theo các quy định tại Luật thuế TNCN, thông tư số 111, Luật Quản lý thuế số 38, Nghị định 126. Trong trường hợp bạn có vướng mắc trong việc thực hiện quyết toán thuế thì có thể liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn hoặc sử dụng dịch vụ hỗ trợ trực tuyến từ Cục Thuế hoặc Tổng cục Thuế.

Câu 12: Công ty chuyên về xây lắp điều hoà công trình, công nhân chủ yếu làm theo thời vụ, nên công nhân làm 2 công ty, cuối năm cả 2 công ty đều quyết toán, nhưng thuế thu nhập cá nhân chưa vượt quá mức nộp thuế, vậy cá nhân có phải tự đi quyết toán thuế TNCN không, hay công ty A và B vẫn tự quyết toán riêng?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của chính phủ quy định, thì:

+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Do đó, công ty bạn có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập đã chi trả cho các công nhân đó. Đối với cá nhân có hai nguồn thu nhập trở lên thì không được ủy quyền quyết toán thuế.

+ Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Do đó, trường hợp những người lao động đó trong công ty bạn có thu nhập hai nơi thì có trách nhiệm tổng hợp thu nhập trong năm và quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2020, cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì không phải khai quyết toán thuế và được miễn thuế TNCN đối với khoản thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.

Câu 13: Ngày 18/02/2021 tôi có thực hiện thủ tục đăng ký Giảm trừ gia cảnh cho cán bộ của công ty, thời điểm phát sinh giảm trừ là từ 05/2020. Mã số thuế người phụ thuộc đã được cơ quan thuế cấp thành công. Vậy tôi có được tính giảm trừ gia cảnh cho cán bộ đó từ tháng 05/2020 khi quyết toán thuế TNCN năm 2020 không?

Trả lời:

Theo quy định về việc đăng ký giảm trừ gia cảnh tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 có hướng dẫn: “c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó”

Theo hướng dẫn nêu trên: Trường hợp của anh/chị tại ngày 18/02/2021 đã thực hiện thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh thành công cho người phụ thuộc thì:

Nếu người phụ thuộc của anh /chị thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d.4 là: anh ruột, chị ruột, e ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột, người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế 2020 vì thời điểm đăng ký đã quá hạn 31/12/2020.

Nếu người phụ thuộc là các đối tượng còn lại ngoài d.4, điểm d, khoản 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Câu 14: Những công văn nào cần tham khảo (ảnh hưởng trực tiếp) đến Quyết toán Thuế TNCN?

Trả lời:

Quyết toán thuế TNCN năm 2020 thực hiện theo các quy định tại Luật thuế TNCN, Thông tư số 111, Thông tư số 92 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp bạn có vướng mắc bạn có thể liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hỗ trợ hoặc sử dụng hình thức hỗ trợ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế.

Câu 15: Đối với cả ủy quyền quyết toán và không ủy quyền quyết toán, khi tính giảm trừ gia cảnh là tính theo số tháng làm việc trong năm có thu nhập hay tính cả 12 tháng (11trđ x 12 tháng)?

Trả lời:

Việc tính giảm trừ gia cảnh cho NPT và giảm trừ gia cảnh cho bản thân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp của bạn, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thì khi QTT người lao động trong trường hợp này được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả thì trong năm tại tổ chức chi trả sẽ chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo thực tế tháng phát sinh thu nhập tại tổ chức chi trả, chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thực tế hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại tổ chức chi trả. Đến cuối năm cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì sẽ được tính lại các khoản giảm trừ theo nguyên tắc được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.  

Câu 16: Trường hợp, người lao động nước ngoài khi sang Việt Nam để làm việc thì phải thực hiện cách ly tập trung theo quy định phòng chống dịch theo Chỉ thị số 15/CT-Ttg ngày 27/3/2020, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ, thời gian cách ly là thực hiện theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phòng chống dịch bệnh Covid-19, chi phí cách ly (chi phí khách sạn) được Công ty chi trả trực tiếp cho cơ sở cách ly (khách sạn). Như vậy, Công ty chúng tôi xin được hỏi khoản chi phí này có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài không?

Trả lời:

Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện phải cách li theo quy định của nhà nước Việt Nam nhưng người lao động không cách li tập trung mà công ty thuê khách sạn để cho cá nhân ở trong thời gian cách li thì khoản chi này là lợi ích dược hưởng của người lao động. Do đó, khoản chi nêu trên được tính vào thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Câu 17: Sinh viên thực tập tại công ty khoảng 3 tháng, lương trên 2 triệu đồng/ tháng thì có khấu trừ thuế TNCN 10% không hay tính theo bậc thuế lũy tiến?

Trả lời:

Theo điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN như sau

“i Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”

Như vậy, trường hợp sinh viên thực tập khoảng 3 tháng, chưa ký hợp đồng lao động thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với khoản chi trả từ 2 triệu trở lên trước khi trả cho cá nhân.

Câu 18: Hiện nay công ty chỉ được nộp các tờ khai thuế online TNCN, TNDN qua 1 nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ duy nhất. Nếu công ty muốn bảo mật thông tin lương của người lao động thì có thể sử dụng 2 nhà cung cấp dịch vụ được không (VD: TS24 và EBh, hoặc TS24 và web Tổng cục Thuế)?

Trả lời:

Tổng cục Thuế xin trả lời câu hỏi của bạn như sau: hiện tại, tại một thời điểm Doanh nghiệp chỉ được sử dụng một đơn vị cung cấp dịch vụ thuế điện tử (TVAN hoặc Cổng Thuế điện tử của Tổng cục Thuế)

Để bảo mật thông tin tiền lương của các cá nhân thuộc Doanh nghiệp thì hiện nay các cổng kê khai của các đơn vị cung cấp dịch vụ TVAN và Tổng cục Thuế đều không cho phép xem và tải lại tờ khai quyết toán thuế TNCN, do đó thông tin tại tờ khai Quyết toán thuế sẽ được bảo mật.

Câu 19:

1. Những đối tượng giảm trừ gia cảnh nếu quá 22 tuổi thì cơ quan thuế có tự động cắt giảm giảm trừ?

2. Nếu số thuế hàng quý đã nộp lớn hơn số thuế quyết toán cuối năm thì cách xử lý như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định hiện tại việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT) và giảm trừ gia cảnh cho bản thân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó trường hợp con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không  vượt quá 1.000.000 đồng được tính là người phụ thuộc.

Như vậy, thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho con từ 18 tuổi sẽ được xác định theo thông tin cụ thể tại hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh của NNT, không xác định theo số tuổi thực tế.

Trường hợp người nộp thuế có số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ quyết toán, nếu người nộp thuế có yêu cầu thì NNT có thể đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ khai thuế tiếp theo, nếu NNT không có yêu cầu hoàn thuế thì không phải quyết toán thuế.

Câu 20:

1. Tại doanh nghiệp của em, có một cá nhân có cả chứng minh thư nhân dân và căn cước công dân, khi kiểm tra mã số thuế TNCN thì phát hiện mã số thuế TNCN không đồng bộ, vậy trường hợp này phải xử lý như thế nào?

2. Trong thời gian 12 tháng của năm 2020, một cá nhân đang làm tại doanh nghiệp hưởng lương bảo hiểm xã hội ở bên doanh nghiệp khác, vậy cá nhân này có được Uỷ quyền quyết toán thuế TNCN về doanh nghiệp của em không?

Trả lời:

1. Trường hợp cá nhân có 2 mã số thuế do có cả chứng minh thư và căn cước thì cá nhân có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế làm thủ tục hủy bỏ một mã số thuế theo quy định để tránh trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc do có 2 mã số thuế ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của NNT. Tổ chức chi trả khi quyết toán thuế TNCN sẽ sử dụng mã số thuế đã được sử dụng khi khấu trừ thuế trong năm. 

2. Theo quy định Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020:

Trường hợp người lao động có ký hợp động lao động tại 2 nơi, đóng bảo hiểm xã hội tại 2 nơi thì không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế. Cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm từ 50.000đ trở lên hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn.  

Câu 21: Công ty có dịch vụ cho thuê lao động phái cử tại các nhà máy, lao động ký hợp đồng với Công ty. Vậy khi quyết toán thuế năm 2020 có cần xin cấp mã số thuế cho tất cả các lao động đã từng làm việc tại Công ty năm 2020 hay không? (nhiều lao động đã nghỉ việc và chưa có mã số thuế TNCN)

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 điều 8 Thông tư số 95/2016/TT-BTC và điểm a khoản 9 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế thì Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập. Thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thuế thì cá nhân phải đang là người lao động tại cơ quan chi trả đó.

Câu 22: Công ty mới thành lập vào tháng 9/2020, do mới thành lập nên chưa trả lương cho nhân viên, vậy Công ty có phải làm quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời:

Căn cứ điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, Công ty của bạn nếu không phát sinh chi trả từ tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương theo quy định của pháp luật thuế TNCN cho người lao động thì tổ chức chi trả không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Câu 23: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân của kỳ thuế 2020 là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân thì mức giảm trừ gia cảnh mới được chỉnh chỉnh tăng lên cụ thể như sau:

– Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng lên mức 11 triệu đồng/tháng

– Mức giảm trừ cho người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/người/tháng lên mức 4,4 triệu đồng/người/tháng.

Với mức giảm trừ gia cảnh mới này, người nộp thuế sẽ được tính từ thời điểm ngày 01/01/2020 khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Câu 24: Trường hợp cán bộ công tác tại BIDV Kon Tum nhưng có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% tại nguồn, nhưng trong đó có những món có thu nhập dưới 2.000.000 đông không khấu trừ 10% thuế TNCN. Vì vậy BIDV Kon Tum có được cộng phần thu nhập vãng lai của cán bộ theo chứng từ khấu trừ thuế rối quyết toán thuế thay cho cán bộ được không (nếu cán bộ yêu cầu)?

Trả lời:

Trường hợp người lao động nhận thu nhập từ hai nơi trở lên, trong đó có một số khoản thu nhập chưa khấu trừ 10% thuế TNCN thì thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Câu 25: Trường hợp cấp mã số thuế cho người lao động bằng căn cước công dân nên người đó có 2 mã số thuế nhưng bên tôi vẫn muốn kê khai và đưa vào báo cáo quyết toán cho người lao động đó theo số đã cấp ở công ty có được không vì hiện tại người lao động đó đã nghỉ cũng khó cho việc gộp mã số thuế, mà thời hạn nộp báo cáo quyết toán cũng sắp đến gần?

Trả lời:

Trường hợp người lao động có đồng thời hai mã số thuế đang có hiệu lực thì Quý công ty sử dụng mã số thuế đang theo dõi kê khai khấu trừ trong năm để kê khai quyết toán thuế. Đồng thời, Quý Công ty cần thông báo người lao động liên hệ cơ quan thuế để làm thủ tục thay đổi thông tin, thống nhất một mã số thuế, tránh phát sinh vướng mắc trong việc kê khai, khấu trừ thuế về sau.

Câu 26: Đơn vị chuẩn bị quyết toán thuế TNCN nhưng có một nguời trong công ty làm ở đơn vị tôi 4 tháng đến tháng thứ 5 chuyển công tác sang đơn vị khác vậy khi quyết toán thì đơn vị tôi quyết toán 4 tháng hay là gửi thu nhập cho đơn vị kia quyết toán 12 tháng?

Trả lời:

– Trường hợp hai đơn vị trong cùng hệ thống thì đơn vị mới thực hiện quyết toán ủy quyền cho cá nhân đối với thu nhập 12 tháng bao gồm cả phần thu nhập của đơn vị trước. Đơn vị trước không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân trong trường hợp này.

– Trường hợp hai đơn vị không trong cùng hệ thống thì cá nhân thuộc diện tự quyết toán với cơ quan thuế. Đơn vị trước và đơn vị sau cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Câu 27: Công ty có người lao động muốn đăng ký người phụ thuộc là bố mẹ đẻ đã qua tuổi lao động và không có lương hưu nhưng không chung sổ hộ khẩu do đã tách khẩu khi lập gia đình. Trường hợp này cần những giấy tờ gì để người lao động có thể đăng ký người phụ thuộc?

Trả lời:

1. Tại điểm g.3, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ: “g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, ,..).”

Như vậy, trường hợp sổ hộ khẩu không xác định được quan hệ của người phụ thuộc là cha, mẹ để của cá nhân người lao động thì cá nhân người lao động có thể sử dụng giấy tờ hợp pháp khác để xác định mối quan hệ này như giấy khai sinh ,…

2. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định tại điểm 9.11 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Câu 28: Theo quy định tại Lật QLT số 38 thì quyết toán thuế TNCN có số phải nộp dưới 50 nghìn được miễn thuế. Vậy trường hợp các các nhân đã ủy quyền qua cơ quan chi trả quyết toán thì có được miễn không và xác định số miễn thuế TNCN này như thế nào trên QTT TNCN mẫu 05/QTT-TNCN của tổ chức?

Trả lời:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống.

Trong thời gian tới TCT sẽ cập nhật ứng dụng hỗ trợ kê khai HTKK và ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế trực tuyến trên trang web: https://thuedientu.gdt.gov.vn để hỗ trợ tổ chức chi trả xác định các trường hợp được miễn thuế do có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.

Câu 29:

1. Cá nhân có thể tự quyết toán online mà không cần đến cơ quan thuế quản lý công ty hiện đang làm việc không?

2. Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản và tiền công có dùng được một mã số thuế để khai online không?

3. Khi thay đổi chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu có cần đi đăng ký lại không hay mở mã số thuế mới, nếu dùng một lúc hai mã số thuế hoặc dùng mã số thuế tương ứng với số giấy tờ cũ có bị phạt không?

Trả lời:

1. Để hỗ trợ tối đa NNT thực hiện quyết toán thuế TNCN, từ kỳ quyết toán năm 2020 ngành thuế đã triển khai cung cấp dịch vụ khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế (QTT) bằng phương thức điện tử. Như vậy, từ kỳ quyết toán thuế năm 2020 cá nhân có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử tại Cổng thông tin thuế điện tử – phân hệ dành cho cá nhân của Tổng cục Thuế (https://canhan.gdt.gov.vn) nếu cá nhân đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử; hoặc trường hợp chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì cũng được hỗ trợ sử dụng các ứng dụng hỗ trợ kê khai của cơ quan thuế để khai và nộp hồ sơ quyết toán qua đường điện tử nhưng phải kèm theo hồ sơ giấy gửi đến cơ quan thuế (có thể gửi qua đường bưu điện). Để được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử, cá nhân có thể thực hiện tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế để được hỗ trợ cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử.

2. Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản và tiền công được dùng một mã số thuế để khai thuế kể cả hình thức khai điện tử.

3. Khi thay đổi CMND, hộ chiếu ,.. cá nhân thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Tại điểm b Khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội quy định “b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.”. Do vậy, trường hợp cá nhân dùng một lúc hai mã số thuế hoặc dùng mã số thuế tương ứng với số giấy tờ cũ, chưa thay đổi thông tin theo giấy tờ mới sẽ bị xử phạt theo quy định.

Câu 30: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN phải nộp thêm đối với cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Vậy theo hướng dẫn như trên thì những cá nhân ủy quyền cho công ty quyết toán, sau quyết toán có phát sinh thuế TNCN phải nộp từ 50.000đ trở xuống thì có được miễn không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế số 38/2020/QH14 về việc miễn thuế, giảm thuế và điểm d.3 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định thì trường hợp cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế đối với số thuế phải nộp thêm hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống. Tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống.

Câu 31: Từ tháng 1 đến tháng 6 Công ty trả lương cho người lao động bằng tiền mặt vào cuối tháng. Từ tháng 7 đến tháng 12 Công ty trả lương bằng chuyển khoản, lương tháng 12 và lương tháng 13 sẽ trả vào tháng 1/2021. Xin hỏi:

– Năm 2020, Công ty quyết toán lương của 11 tháng đúng không?

– Số tiền giảm trừ bản thân là 11×11.000.000 đồng hay 12×11.000.000 đồng?

Trả lời:

– Căn cứ điểm b khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn

“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế….”

– Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020.

Như vậy, Công ty sẽ thực hiện quyết toán năm 2020 cho tất cả các khoản mà cá nhân thực nhận trong năm 2020, có thể bao gồm các khoản của các năm trước được chi trả trong năm 2020, người lao động sẽ được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng và giảm trừ cho người phụ thuộc theo thực tế phát sinh nuôi dưỡng và có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp Công ty trả lương tháng 12, tháng 13 năm 2020 vào tháng 1 năm 2021 thì khoản lương trả vào tháng 01/2021 không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động trong năm 2020.

Câu 32: Theo thông báo của Tổng cục thuế

 “Để cắt giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế và giảm áp lực xử lý hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế, theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định miễn thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm đối với cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.”

Tuy nhiên hiện tại trên phần mềm những những trường hợp này vẫn phải nộp thêm dù số thuế phải nộp nhỏ hơn 50.000 vnđ. Vậy phần mềm của Thuế khi nào nâng cấp để cá nhân/đơn vị có thể kê khai đúng?

Trả lời:

Tổng cục Thuế đang nâng cấp các ứng dụng liên quan của ngành Thuế sửa đổi các tờ khai 02/QTT-TNCN và 05/QTT-TNCN nhằm đáp ứng yêu cầu về việc cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000 đồng trở xuống thì không phải quyết toán thuế. Dự kiến, các ứng dụng sẽ được nâng cấp đáp ứng nội dung này để NNT thực hiện kê khai được trước ngày 15/3/2021.

Câu 33: Thủ tục và các bước hoàn thuế TNCN nộp thừa của CBNV trong năm như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi thực hiện quyết toán theo ủy quyền của cá nhân mà đối với từng cá nhân có phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa thì sẽ được bù trừ giữa các cá nhân, sau đó nếu vẫn còn số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ với số thuế phát sinh phải nộp của kỳ tiếp theo.

Trường hợp sau khi bù trừ mà vẫn còn số thuế nộp thừa thì tổ chức chi trả sẽ thực hiện hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

Câu 34: Hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp qua mạng được không? Có cần nộp bản giấy đến cơ quan thuế nữa không?

Trả lời:

Để hỗ trợ tối đa NNT thực hiện quyết toán thuế TNCN, từ kỳ quyết toán năm 2020 ngành thuế đã triển khai cung cấp dịch vụ khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế (QTT) bằng phương thức điện tử. Như vậy, từ kỳ quyết toán thuế năm 2020 cá nhân có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử tại Cổng thông tin thuế điện tử – phân hệ dành cho cá nhân của Tổng cục Thuế (https://canhan.gdt.gov.vn) nếu cá nhân đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử; hoặc trường hợp chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì cũng được hỗ trợ sử dụng các ứng dụng hỗ trợ kê khai của cơ quan thuế để khai và nộp hồ sơ quyết toán qua đường điện tử nhưng phải kèm theo hồ sơ giấy gửi đến cơ quan thuế (có thể gửi qua đường bưu điện). Để được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử, cá nhân có thể thực hiện tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế để được hỗ trợ cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Câu 35: Tháng 01/2021 Công ty đã nộp bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc, cơ quan thuế đã trả kết quả cấp MST thành công. Sau đó, em phát hiện thời gian đăng ký có sai lệch cần điều chỉnh lại, xin hỏi cơ quan thuế có thể hỗ trợ cách lập bảng điều chỉnh thông tin này được không?

Trả lời:

Trường hợp Anh/Chị cần thay đổi thời gian đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Anh/Chị sử dụng mẫu biểu đăng ký giảm trừ người phụ thuộc đang được cung cấp trên các ứng dụng hỗ trợ kê khai của ngành thuế (HTKK, eTax) để kê khai thông tin cần điều chỉnh, bổ sung và gửi đến cơ quan thuế.

Câu 36: Tôi có làm ở 1 Công ty, tiền lương và tiền công hàng tháng 5 triệu/tháng. Tôi có phát sinh thêm thu nhập cho thuê 2 lô đất mỗi lô đất 2 triệu/ tháng. Xin hỏi:

1/Công ty khi quyết toán thuế TNCN cho tôi có cộng cả tiền thu nhập cho thuê 2 lô đất của tôi vào không hay là chỉ quyết toán riêng tiền công và tiền lương là 5tr/tháng.

2/ Nếu Công ty chỉ quyết toán tiền lương và công cho tôi thì thu nhập phát sinh thêm tôi có phải kê khai không và kê khai như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC thì: Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công vừa có thu nhập từ hoạt động cho thuê đất thì Cá nhân chỉ phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công, không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ hoạt động cho thuê đất. Đối với thu nhập từ cho thuê đất, cá nhân thuộc diện kê khai và nộp lệ phí môn bài, thuế GTGT, TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định.

Câu 37: Căn cứ điểm b, khoản 8 Điều 11, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tại thời điểm quyết toán cá nhân không làm việc tại tổ chức nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Vậy khi tôi đi quyết toán cần những hồ sơ gì chứng minh mình không còn làm ở đâu?

Trả lời:

Theo quy định tại tiết b khoản 8 Điêu 11 hướng dẫn nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp tại thời điểm quyết toán cá nhân không làm việc tại tổ chức nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.  Cá nhân tự chịu trách nhiệm về thông tin kê khai cung cấp với cơ quan thuế.

Câu 38:  Khi đăng kí mã số thuế cho người lao động, hệ thống báo về bị trùng số CMND với người khác, mà người lao động của Công ty có chứng minh thư gốc là đúng, vậy làm như nào để cấp được mã số cho người lao động?

Trả lời:

Trường hợp đăng ký MST TNCN cho người lao động bị trùng số CMND với người khác thì bạn hướng dẫn cá nhân đó đến Bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý để được hỗ trợ.

Lưu ý: cá nhân khi đến cơ quan thuế làm việc thì mang theo CMND gốc.

Câu 39: Cách thay đổi tên (do mã số thuế cá nhân đã cấp bị sai tên) và thay đổi CMND sang CCCD thực hiện trên tờ khai 05-ĐK-TH-TCT thực hiện như thế nào? Trên tờ khai này không gõ được tên vào ô “Họ tên người nộp thuế”; Muốn thay đổi từ CMND thì chọn CCCD và điền số CCCD mới vào có đúng hay không?

Trả lời:

 – Trường hợp MST cá nhân đã cấp bị sai tên thì không thực hiện thay đổi bằng mẫu 05-ĐK-TH-TCT nên nếu muốn thay đổi thông tin Họ và tên thì cá nhân thực hiện nộp tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế (mẫu 08-MST theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC) trực tiếp đến cơ quan thuế quản lý để được cập nhật.

– Trường hợp muốn thay đổi từ CMND sang CCCD thì đã được hỗ trợ thực hiện trên mẫu 05-ĐK-TH-TCT và nộp qua cổng dịch vụ thuế điện tử của Tổng cục Thuế, Khi kê khai thì thay đổi chỉ tiêu “Loại giấy tờ” từ CMND sang CCCD và cập nhật số giấy tờ là số CCND.

Câu 40: Khi nộp quyết toán 12 tháng lần 1 cho giai đoạn từ tháng 11/2019 – tháng 10/2020, cá nhân vẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ, trong đó NPT chỉ được giảm trừ từ tháng 1- tháng 10/2020. Giờ muốn kê khai bổ sung theo mức giảm trừ gia cảnh mới, phần mềm HTKK 4.5.2 vẫn tự động tính mức giảm trừ gia cảnh là 10 tháng * 3,600,000đ = 36,000,000đ chứ ko phải 44,000,000đ. Vậy khi nào phầm mềm HTKK mới cập nhật?

Trả lời:

Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN vắt năm kỳ từ T11/2019 – T10/2020 thì ứng dụng HTKK 4.5.2 đang đáp ứng 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: thời gian giảm trừ gia cảnh của NPT trùng với thời gian của kỳ quyết toán (T11/2019 – T10/2020) thì ứng dụng HTKK 4.5.2 đang tính đúng mức giảm trừ gia cảnh cho NPT:

Từ tháng 11/2019-12/2019: mức giảm trừ gia cảnh là 3.600.000Đ/tháng

Từ tháng 01/2020-10/2020: mức giảm trừ gia cảnh là 4.400.000Đ/tháng

Trường hợp 2: thời gian giảm trừ gia cảnh của NPT không trùng với thời gian của kỳ quyết toán (T01/2020-T10/2020): dự kiến nâng cấp ứng dụng đáp ứng trước ngày 15/03/2021 để NNT kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh mới.

Câu 41: Người lao động có HĐLD tại công ty đồng thời có thu nhập vãng lai 1 năm trên 120tr đã khấu trừ 10%, vậy có phải tự di làm quyêt toán thuế TNCN hay không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”

Trường hợp của anh/chị không thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán mà phải trưc tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Câu 42: Khoản được tính là thu nhập chịu thuế TNCN 2020?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại:

– Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

– Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;

– Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh.

(Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.)

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,

5.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Chi tiết các khoản thu nhập trên các anh /chị thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.

Câu 43: Phụ lục 05-3BK-TNCN chỉ phải kê khai người phụ thuộc của cá nhân thuộc diện nộp thuế có đúng không?

Trả lời:

Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh Mẫu số 05-3BK-QTT-TNCN (Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN) dùng cho Tổ chức trả thu nhập kê khai người phụ thuộc của các cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh tại Tổ chức chi trả. Do đó tất cả cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh tại Tổ chức thì tổ chức đó phải kê khai vào Phụ lục 05-3BK.-QTT-TNCN.

Câu 44: nếu Công ty có ký HĐLĐ 3 tháng, hiện tại những người lao động đã nghỉ việc, khi em quyết toán có giảm trừ bản thân 11 triệu đồng/tháng không? (Các lao động đó làm việc tại Công ty trước thời điểm 1/7/2021)

Trả lời:

Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực từ 01/7/2020, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2020. Tuy nhiên đối với các trường hợp đã khấu trừ theo mức giảm trừ gia cảnh trước 01/7/2020 và tại thời điểm quyết toán, cá nhân không thuộc diện ủy quyền quyết toán thì tổ chức không điều chỉnh lại mức giảm trừ gia cảnh theo quy định mới (Tổ chức thực hiện quyết toán nghĩa vụ khấu trừ thuế theo số thuế thực tế đã khấu trừ trong năm của cá nhân). Cá nhân trong trường hợp này nếu quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế thì sẽ được điều chỉnh theo mức giảm trừ gia cảnh mới kể từ 01/01/2020.

Câu 45: Tôi có thu nhập từ nhiều nơi đề nghị hoàn trong tháng 1 được không hay phải đợi doanh nghiệp của tôi quyết toán mới được hoàn?

Trả lời:

Cá nhân có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2020 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 mà không phải đợi tổ chức chi trả quyết toán.

Nguồn bài viết: gdt.gov.vn (TCT)

Hy vọng các thắc mắc về quyết toán thuế thu nhập cá nhân của bạn được giải đáp. Nếu còn câu hỏi nào, hãy comment bên dưới để chúng tôi hỗ trợ bạn nhé.