Skip to main content Skip to search

thuế thu nhập cá nhân

Uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân quy định như thế nào?

Thông thường tổ chức trả thu nhập cho người lao động sẽ nhận uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động. Vậy quy định cụ thể về việc uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Ai sẽ được uỷ quyền cho công ty quyết toán thay cho mình?

1. Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập (công ty) quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế. Kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại công ty. Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được công ty khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán nguồn thu nhập này.
– Trường hợp thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp. Nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền cho tổ chức mới quyết toán thuế thay. Tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để tổng hợp thu nhập, số thuế TNCN đã khấu trừ và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động.
Điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ – con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc uỷ quyền quyết toán thuế như trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
Lưu ý:
– Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nhận uỷ quyền quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập.
– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích luỹ về phí bảo hiểm. Trong đó công ty hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động thì không phải quyết toán thuế với phần thu nhập này.
– Cá nhân uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC) kèm theo bản chụp hoá đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
– Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động uỷ quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân uỷ quyền trong đó phản đầy đủ nội dung của mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.

Quy định uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Quy định uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

2. Các trường hợp cá nhân không được uỷ quyền quyết toán

Theo công văn hướng dẫn số 6043/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn như sau:
– Cá nhân đủ điều kiện được uỷ quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ thuế TNCN).
– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một công ty nhưng vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế không làm việc tại công ty đó.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một công ty, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ.
– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại nhiều công ty.
– Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.
– Người lao động chưa đăng ký mã số thuế.
– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế

3. Cách điều chỉnh sau khi đã uỷ quyền quyết toán thuế

Cá nhân sau khi đã uỷ quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện tự quyết toán thuế thì thực hiện như sau:
Tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: Công ty đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/bà …(theo uỷ quyền) tại dòng (thứ tự)…của phụ lục bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân tự quyết toán thuế.

4. Hồ sơ uỷ quyền quyết toán thuế TNCN

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), người lao động chuẩn bị hồ sơ ủy quyền gồm giấy tờ sau:
– Mẫu ủy quyền theo Mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN;
– Bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Read more

Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là việc cá nhân có số tiền thuế nộp thừa trong năm 2019 và thực hiện thủ tục hoàn lại tiền thuế. Sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ về các điểm cần lưu ý khi cá nhân thực hiện thủ tục hoàn thuế.

Ai là người được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Căn cứ khoản 2, Điều 8 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu bạn thuộc trường hợp sau thì được hoàn thuế TNCN:
– Có số thuế trong năm nộp thừa so với quy định;
– Có mã số thuế thu nhập cá nhân.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2020 như thế nào?

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế có 02 cách:

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân thông qua tổ chức chi trả thu nhập

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức trả thu nhập.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT (Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân. Người đại diện hợp pháp của tổ chức trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Cá nhân tự thực hiện thủ tục hoàn thuế

Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
– Bản photo các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
Lưu ý:
– Hồ sơ hoàn thuế phải điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng – chi nhánh.
– Ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

3. Thời hạn cơ quan thuế thực hiện thủ tục hoàn

Thời hạn giải quyết hồ sơ: chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế (Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).


Read more

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người lao động năm 2020

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế. Mức giảm trừ bao nhiêu, Ai sẽ được giảm trừ và điều kiện giảm trừ như thế nào? Bài viết này sẽ trình bày chi tiết các vấn đề nêu trên.

Mức giảm trừ gia cảnh.

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC
– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
 
Giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân

Ảnh minh họa

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

– Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
+ Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
+ Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Ông An là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2014. Đến ngày 15/11/2014, ông An kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2014 đến khi về nước ông An có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày. Như vậy, năm 2014, ông An là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2014.
+ Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
– Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Điều kiện giảm trừ gia cảnh tính thuế thu nhập cá nhân

Điều kiện giảm trừ gia cảnh

Người phụ thuộc bao gồm:

– Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định.
– Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Người phụ thuộc phải đáp ứng các điều kiện sau
– Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).
– Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
– Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Để được giảm trừ gia cảnh theo những trường hợp trên thì người lao động phải chuẩn bị hồ sơ và đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Read more

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công mới nhất

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 sắp đến, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế, giảm trừ gia cảnh, cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2020

Đối tượng nộp thuế TNCN

Căn cứ Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người nộp thuế:
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công

Ảnh minh họa

Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế

– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp (11 loại phụ cấp)
– Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
– Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
– Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
+ Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ
+ Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước
+ Các khoản lợi ích khác: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng…
+ Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (trừ 7 khoản thưởng liên quan đến nhà nước)

Căn cứ, cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
– Các khoản giảm trừ gia cảnh.
– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.
– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Cách tính thuế:

Số thuế tính theo từng bậc thu nhập = Thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) Thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Thuế suất:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35


Ví dụ: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 7% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương. Bà C nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Bà C không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau:
– Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng.
– Bà C được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
40 triệu đồng × (7% + 1,5%) = 3,4 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,4 triệu đồng = 19,6 triệu đồng
– Thu nhập tính thuế của Bà C là:
40 triệu đồng – 19,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng
– Số thuế phải nộp:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng – 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng – 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(20,4 triệu đồng – 18 triệu đồng) × 20% = 0,48 triệu đồng
– Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là:
0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,48 triệu đồng = 2,43 triệu đồng
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 mới nhất. Thông thường người lao động làm việc một nơi sẽ ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty trả tiền lương, tiền công. Chỉ có trường hợp cá nhân có từ hai nguồn thu nhập trong năm trở lên mới tự đi thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế. Nếu bạn có nhu cầu thuê dịch vụ thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm 2020 vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và báo giá cụ thể.

CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN

GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0866 617 247

Read more