Skip to main content Skip to search

thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN 2020

Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN năm 2021?

Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Trong năm 2021, nhiều doanh nghiệp tài trợ để khắc phục ảnh hưởng dịch Covid. Do đó, nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm về loại chi phí tài trợ có được kê khai thuế không. Bài viết sẽ trình bày các căn cứ pháp lý để xác định các loại chi phí được trừ.

1. Chi tài trợ cho giáo dục

Theo điểm 2.22 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ cho giáo dục như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho giáo dục bao gồm:

  • Các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
  • Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học
  • Các hoạt động thường xuyên của trường
  • Học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục theo quy định ( tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định)
  • Các cuộc thi về môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng thí sinh là người học
  • Thành lập các quỹ khuyến học giáo dục theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ cho giáo dục

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (mẫu số 03/TNDN của TT 78/2014/TT-BTC).
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền.

2. Chi tài trợ y tế

Theo điểm 2.23 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ y tế như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho y tế bao gồm:

  • Các cơ sở y tế được thành lập theo quy định
  • Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh
  • Các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế
  • Chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ y tế

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC.
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền.

3. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai

Theo điểm 2.24 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm:

  • Bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.
Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai
Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc của tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ theo mẫu 05/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

4. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo

Theo điểm 2.25 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ làm nhà cho người nghèo như sau:

a) Đối tượng chi

Đối tượng chi gồm:

  • Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng
  • Hình thức tài trợ: Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ làm nhà cho người nghèo

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Văn bản xác nhận hộ nghèo của Chính quyền địa phương
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

5. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học, đối tượng chính sách, chương trình của Nhà nước

Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ để xác định chi tài trợ

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động) là bên nhận tài trợ theo mẫu 07/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

Trên đây là 5 khoản chi tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn xác định được các chi phí phù hợp theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Nếu bạn cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ:

Hotline: 0986.316.211 – 0868.617.247


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


> Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2021

Read more

Lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2019

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm là công việc bắt buộc kế toán phải làm sau khi kết thúc năm tài chính. Để tránh sai sót, đảm bảo kịp thời quyền lợi của doanh nghiệp khi quyết toán thuế, bài viết sau đưa ra một vài lưu ý khi quyết toán thuế TNDN 2019.

Nguyên tắc khai quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
Thời hạn khai Quyết toán thuế năm 2019: 30/3/2020
Hạn nộp tờ khai Quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó.

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC).
– Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
– Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 03-1B/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngân hàng, tín dụng), mẫu số 03-1C/TNDN (dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Doanh thu tính thuế TNDN

Thời điểm xác định doanh thu

– Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
– Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Xác định doanh thu trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm, doanh thu là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp), doanh thu được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa, doanh thu là tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
+ Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu tính thuế của Doanh nghiệp giao hàng hóa là tổng số tiền bán hàng hóa; đối với Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Một là, số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước. Hai là, toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
+ Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh thu là khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt: Là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. Trường hợp có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
+ Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán: Là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì tùy điều kiện quy định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh thu tính thuế được xác định theo các trường hợp sau:
– Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
– Trường hợp các bên phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
– Trường hợp các bên phân chia bằng lợi nhuận trước thuế thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.
– Trường hợp các bên phân chia bằng lợi nhuận sau thuế thì doanh thu là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

Một số lưu ý quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Một số lưu ý quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Chi phí được trừ

Về nguyên tắc

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Lưu ý: Từ ngày 15/12/2016 Thông tư số 173/2016/TT-BTC đã hướng dẫn bỏ quy định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”.

Chi phí trả lãi tiền vay.

Các khoản chi phí lãi vay sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ gồm:
– Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
– Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

Tiền ăn giữa ca

Theo quy định Luật thuế TNDN thì không có khống chế về khoản chi cho tiền ăn trưa, ăn giữa ca. Nếu khoản chi trên đáp ứng đủ nguyên tắc chi phí được trừ thì doanh nghiệp sẽ được tính hết.
Tuy nhiên, các khoản chi này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Chi phí trang phục

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

TƯ VẤN NHANH: 0986.316.211 hoặc 0868.617.247

CHÚNG TÔI LUÔN LẮNG NGHE BẠN

Read more

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm là căn cứ để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tuy nhiên kế toán cần lưu ý 11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của công ty.

Căn cứ Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
Thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). Thu nhập phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
+ Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
2. Doanh thu từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3. Khoản thu từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
– Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”.

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp


4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
Điều kiện để được hưởng miễn thuế:
+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
+ Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
5. Khoản thu từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
Điều kiện được hưởng miễn thuế:
+ Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
+ Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Nếu tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.
9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội…
10. Phần thu nhập không chia:
– Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
+ Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
+ Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
– Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.
Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trên đây là 11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. Kế toán cần lưu ý phân loại doanh thu để được hưởng quyền lợi của pháp luật.
>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2019

Read more

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 mới nhất

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 là công việc làm hàng năm. Sau khi kết thúc năm tài chính kế toán cần tổng hợp lại tình hình kinh doanh một năm để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Tổ chức, doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế tndn 2019

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục thuế:

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Như vậy thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/03/2020.

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2019

Căn cứ pháp lý

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
– Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Cách tính thuế theo hướng dẫn của Tổng cục thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế  áp dụng theo công thức: 

Thu nhập chịu thuế xác định theo công thức

Các bước tính thuế TNDN sẽ thực hiện như sau:
1. Tính doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán:                        100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%):         10.000 đồng.
Giá thanh toán:              110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
– Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.
– Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.
Chi tiết: Doanh thu tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định chi phí được trừ và không được trừ
Chi phí được trừ
Tất cả mọi chi phí của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Xem tại: Các khoản chi phí được trừ
Chi phí không được trừ
Xem chi tiết: 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
3. Các khoản thu nhập khác
Thu nhập khác là tất cả tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh không thường xuyên của doanh nghiệp.
Xem chi tiết: Các khoản thu nhập khác tính thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thu nhập miễn thuế
Chi tiết: 11 khoản thu nhập miễn thuế
5. Thuế suất thuế TNDN
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019 theo mẫu số 03/TNDN
– Báo cáo tài chính năm 2019
– Một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp)
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1A/TNDN)
+ Phụ lục chuyển lỗ (mẫu số 03-2/TNDN)
+ Các phụ lục về ưu đãi thuế

Nơi nộp thuế TNDN

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:
– Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Nếu công ty có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
– Đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
– Nếu có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
– Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
– Đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Xem thêm: Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN

Read more