Thuế giá trị gia tăng là loại thuế quan trọng, giúp ổn định nguồn thu và điều tiết tiêu dùng. Luật thuế giá trị gia tăng ban hành năm 2008 và được sửa đổi, bổ sung năm 2016. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020.

Giá tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuếthuế suất.

Giá tính thuế giá trị gia tăng được tính như sau:

#1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

#2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK.

#3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

#4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa tính thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

#5. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp là giá tính theo giá bán trả 1 lần chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

#6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng.

#7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, và máy móc, thiết bị.

#8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

#9. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.

#10. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế GTGT được tính như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1+thuế suất)

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020
Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Dịch vụ cấp tín dụng
  • Chuyển nhượng vốn
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Hàng hóa, dịch vụ sau sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%:

#1. Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

#2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

#3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

#4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến trừ sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#5. Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.

#6. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#7. Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

#8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế, giấy in báo.

#9. Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

#10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa họ.

#11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

#12. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế.

#13. Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định.

#14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc loại thuế suất 0%, thuế suất 5%.

Trên đây là các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định Luật thuế hiện hành. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho công việc của bạn.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp