Skip to main content Skip to search

công ty tnhh một thành viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

Công ty TNHH một thành viên là công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020 như thế nào?

1. Các lưu ý khi thành lập công ty TNHH một thành viên

Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập công ty TNHH một thành viên thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

Lưu ý về tên doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư KHÔNG được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

    Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

    2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

    Căn cứ Điều 23 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập công ty TNHH một thành viên, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của công ty TNHH một thành viên.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.


  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more

    So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên

    Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) và công ty TNHH một thành viên là hai loại hình doanh nghiệp điển hình ở Việt Nam. Chúng ta thường hay phân vân khi lựa chọn giữa hai loại hình DNTN và công ty TNHH do chúng có nhiều điểm tương đồng. Bài viết sau sẽ trình bày về điểm giống nhau và khác nhau cơ bản để có cơ sở chúng ta quyết định việc thành lập công ty.

    1. Khái niệm DNTN và công ty TNHH

    Theo luật doanh nghiệp năm 2014 khái niệm về hai loại hình công ty này như sau:
    – Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    – Công ty TNHH một thành viên là công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

    2. Điểm giống nhau giữa DNTN và Công ty TNHH

    Đầu tiên, Đây đều là doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập.
    Thứ hai, Không có quyền phát hành cổ phiếu.
    Thứ ba, Nếu chuyển nhượng vốn thì đều phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty.

    3. Khác nhau giữa DNTN và công ty TNHH

    Giữa hai loại hình công ty có một số điểm khác nhau cơ bản như sau:

    Nội dung Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH một thành viên
    Chủ sở hữu Cá nhân Cá nhân hoặc tổ chức
    Trách nhiệm pháp lý ChủDNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (trách nhiệm vô hạn). Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (trách nhiệm hữu hạn).
    Tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp nhân. Có tư cách pháp nhân.
    Cơ cấu tổ chức Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý. Có thể lựa chọn 01 trong 02 mô hình sau:
    – Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
    – Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
    Góp vốn Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
    Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
    Vốn điều lệ của công ty do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.
    Phát hành chứng khoán Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. Được phát hành trái phiếu. Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu.
    Bán doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp cho phép được bán doanh nghiệp tư nhân. Không có quy định được bán công ty TNHH một thành viên. Theo đó, chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp.

    4. Nên lựa chọn công ty TNHH hay DNTN

    Qua phân tích trên thì mỗi loại hình công ty đều có ưu điểm, nhược điểm riêng.
    Về công ty TNHH một thành viên thì ưu điểm nổi bật là tính chịu trách nhiệm hữu hạn. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Điều đó hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh hơn so với doanh nghiệp tư nhân.
    Đồng thời chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên hoàn toàn quyết định tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty. Điều đó giúp linh hoạt và nhanh chóng trong quá trình quản lý, điều hành công ty.
    Với những ưu điểm vượt trội đó thì loại hình công ty TNHH một thành viên đang được đa số lựa chọn hơn so với doanh nghiệp tư nhân.
    Tuy nhiên trên thực tế, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể, lĩnh vực kinh doanh và quyết định của riêng chủ doanh nghiệp để lựa chọn loại hình công ty phù hợp nhất.

    CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN

    GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247


    Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Phí 250.000đ

    Read more

    Đặc điểm chính của công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH một thành viên (MTV) là một loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam. Vậy đặc điểm, cơ cấu tổ chức và hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên như thế nào? Bài viết sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về loại hình công ty TNHH một thành viên để giúp bạn ra quyết định lựa chọn.

    1. Định nghĩa và đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp, trong đó:
    Là loại hình công ty một chủ. Chủ công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Đặc điểm này cho thấy sự khác biệt với quan niệm truyền thống – tổ chức là người góp vốn. Khi chủ sở hữu công ty là cá nhân, ta thấy có điểm tương đồng với doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Tuy nhiên, nếu DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp. Công ty TNHH MTV thì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ. Theo luật định, chủ sở hữu phải tách bạch tài sản công ty với tài sản riêng, chi tiêu cá nhân và gia đình với chi tiêu trên vai trò là chủ tịch công ty hoặc giám đốc công ty.
    Có tư cách pháp nhân độc lập. Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
    Công ty TNHH MTV không được quyền pháp hành cổ phần. Việc huy động vốn phải thực hiện theo cách thức của công ty TNHH nói chung và đôi khi dẫn đến việc thay đổi loại hình công ty.

    2. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH MTV là tổ chức

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
    – Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
    – Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

    Công ty TNHH MTV là cá nhân

    Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Cơ cấu tổ chức loại hình công ty TNHH một thành viên

    Cơ cấu tổ chức loại hình công ty TNHH một thành viên

    3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH MTV

    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    – Điều lệ công ty.
    – Bản sao các giấy tờ sau đây:
    + Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    + Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    4. Quy định góp vốn công ty

    – Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
    – Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    Lưu ý: Nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
    – Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

    5. Ưu nhược điểm loại hình công ty TNHH một thành viên

    Ưu điểm

    – Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty.
    – Có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.
    – Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Đây có thể được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.
    – Lợi nhuận sau thuế được chia cho chủ sở hữu không phải nộp thuế từ đầu tư vốn (thuế suất 5%).

    Nhược điểm

    – Hạn chế hình thức huy động vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phiếu như loại hình công ty cổ phần.
    – Tiền lương của chủ sở hữu công ty không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
    – Nếu huy động thêm vốn của thành viên khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty.

    Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên – phí 250.000đ

    Read more