Skip to main content Skip to search

Archives for Thuế

Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế

Nhiều kế toán lúng túng trong việc lập tờ khai thuế điều chỉnh, bổ sung khi có sai sót. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT giúp các bạn tự tin hơn khi thực hiện kê khai.

NHÓM 1: Sai sót về số liệu trên tờ khai thuế TNCN

Lỗi 1: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế của cá nhân tại các bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN

Nguyên tắc kê khai:
Khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập kê khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN.
Nội dung khai sai:
Thông tin về mã số thuế của cá nhân trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN nộp cùng tờ khai 05/KK-TNCN thiếu, trùng hoặc không đúng.
Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để kê bổ sung đầy đủ hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên các bảng kê 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK – TNCN, 05 – 3/BK – TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

Lỗi 2: Kê khai sai, thiếu, trùng mã số thuế trên bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN

Nguyên tắc kê khai:
Khi người nộp thuế kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 06/KK-TNCN cần kê khai đầy đủ và đúng các thông tin của các cá nhân tại bảng kê 06-1/BK-TNCN.
Nội dung khai sai:
Người nộp thuế kê khai thiếu, trùng hoặc sai thông tin về mã số thuế của cá nhân trên bảng kê 06-1/BK-TNCN nộp cùng tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN .
Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 06/KK-TNCN kỳ tính thuế có sai sót để bổ sung hoặc sửa lại mã số thuế đúng của cá nhân tại những dòng sai trên bảng kê 06-1/BK-TNCN mà cơ quan thuế đã thông báo.

Hướng dẫn khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai thuế

Hướng dẫn khai bổ sung, điều chỉnh tờ khai thuế

NHÓM 2: Sai sót về số liệu kê khai trên tờ khai thuế TNDN

Lỗi 3: Kê khai thiếu số và ngày Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN trên tờ khai mẫu số 03/TNDN

Nguyên tắc kê khai:
Khi kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN, doanh nghiệp chỉ kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi doanh nghiệp tự phát hiện số thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN. Đồng thời doanh nghiệp cần phải kê khai đầy đủ thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiểm bù trừ thu NSNN.
Nội dung khai sai:
Có thể thuộc một trong hai trường hợp sau
+ Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã kê khai vào phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS khi khai bổ sung điều chỉnh thuế TNDN không phải là khoản thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn.
+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp đã kê khai số tiền thuế TNDN đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế nay phải nộp trả NSNN nhưng kê thiếu thông tin về số và ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
Hướng dẫn điều chỉnh sửa lỗi sai:
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và xóa các thông tin đã kê khai tại phần C – Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm trên Phụ lục 01/KHBS.
+ Nếu lỗi sai thuộc trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai bổ sung tờ khai mẫu số 03/TNDN và bổ sung thêm thông tin về số, ngày của Quyết định hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.
Trên đây là hướng dẫn cơ bản về các trường hợp hay bị sai sót và thực hiện tờ khai thuế điều chỉnh. Hy vọng các bạn kế toán hoàn toàn tự tin và lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh đúng theo quy định.
Đừng quên bạn nhé! Nếu cần tư vấn thêm, bạn hãy liên hệ ngay với dịch vụ Haines Watts để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn về lĩnh vực thành lập công ty, dịch vụ kế toán và tư vấn doanh nghiệp.

CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN
GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247


Xem thêm: Hướng dẫn khai điều chỉnh tờ khai thuế GTGT
Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói phí chỉ từ 500.000 đ

Read more

Thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

Ngày 24/02/2020 Chính phủ ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP bổ sung thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài từ ngày 25/02/2020.

Bổ sung thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài

Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài gồm:
#1. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

#2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

#3. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

Thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

– Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.


Xem thêm: Mức đóng và hạn nộp lệ phí môn bài năm 2020

Read more

Cách tính thuế khoán Hộ kinh doanh 2020

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Vậy cách tính thuế khoán hộ kinh doanh 2020 như thế nào?

Các loại thuế hộ kinh doanh phải đóng

Theo quy định của Luật quản lý thuế, Hộ kinh doanh phải đóng 03 loại thuế sau: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào địa bàn kinh doanh, cơ quan thuế khoán 1 mức thuế cố định trong năm để hộ kinh doanh nộp thuế ổn định.
Tuy nhiên, một số loại hình kinh doanh đặc thù thì hộ kinh doanh còn phải đóng các khoản thuế: Thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cách tính thuế hộ kinh doanh

Cách tính thuế hộ kinh doanh

Cách tính thuế Hộ kinh doanh

Thuế môn bài

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP lệ phí môn bài mà hộ kinh doanh phải nộp như sau:

TT Nội dung Mức thu
1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đ/năm
2 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đ/năm
3 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đ/năm

Thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân

Theo Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC cách xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN


Trong đó:
– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nếu cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế ấn định doanh thu tính thuế khoán.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Nội dung Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

– Doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.
– Nếu cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.
>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập Hộ kinh doanh 2020

Read more

Những loại thuế phải nộp sau khi thành lập doanh nghiệp

Ngay khi được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp, công ty phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của Luật quản lý thuế.
Các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi được cấp mã số thuế gồm:

1. Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài là loại thuế BẮT BUỘC phải nộp ngay sau khi thành lập công ty. Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì mức lệ phí môn bài cụ thể:
+ Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng /1 năm.
+ Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng /1năm.
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1triệu đồng/1năm.
>> Xem thêm: Quy định về lệ phí môn bài 2020

2. Thuế Giá trị gia tăng

Có 2 phương pháp kê khai thuế là:
Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Phương pháp trực tiếp:
Số thuế GTGT = Doanh thu x tỷ lệ thuế GTGT

Các loại thuế phải nộp khi mới thành lập doanh nghiệp

Các loại thuế phải nộp khi mới thành lập doanh nghiệp

3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC cách tính thuế TNDN như sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thuế suất thuế TNDN phổ thông: 20%
>> Xem thêm: Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN

4. Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp khấu trừ nộp thay cho người lao động.
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất (theo biểu lũy tiến từng phần)
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Giảm trừ gia cảnh
– Thu nhập chịu thuế: là khoản tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp mà người lao động nhận được.
– Giảm trừ gia cảnh:
+ Mức giảm trừ gia cảnh của bản thân người lao động là: 9triệu/tháng.
+ Mức giảm trừ người phụ thuộc là: 3,6triệu/tháng.
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện nhân đạo…
>> Xem thêm: Cách tính thuế TNCN năm 2020

Read more

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm là căn cứ để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tuy nhiên kế toán cần lưu ý 11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của công ty.

Căn cứ Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
Thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến). Thu nhập phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
+ Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
2. Doanh thu từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3. Khoản thu từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
– Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”.

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp


4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm ít nhất từ 20 người trở lên và không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
Điều kiện để được hưởng miễn thuế:
+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
+ Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan.
+ Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.
5. Khoản thu từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS trong tổng số học viên.
Điều kiện được hưởng miễn thuế:
+ Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
+ Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Nếu tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì tổ chức nhận tài trợ phải tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
Tổ chức nhận tài trợ quy định tại Khoản này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.
8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.
9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng chính sách xã hội…
10. Phần thu nhập không chia:
– Phần thu nhập không chia của các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác. Phần thu nhập không chia được miễn thuế của các cơ sở xã hội hóa quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp đơn vị để lại để đầu tư mở rộng các ngành nghề, hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa là:
+ Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
+ Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
– Phần thu nhập không chia của hợp tác xã để lại để hình thành tài sản của hợp tác xã.
Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất tại thời điểm chia hoặc chi sai mục đích và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trên đây là 11 khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. Kế toán cần lưu ý phân loại doanh thu để được hưởng quyền lợi của pháp luật.
>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2019

Read more

Cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kế toán cần xác định đúng doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành. Dưới đây trình bày toàn diện về cách xác định doanh thu tính thuế TNDN theo hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Thuế.

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC khái niệm về doanh thu như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán:                        100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%):         10.000 đồng.
Giá thanh toán:              110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.
Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

Cách xác định doanh thu tính thuế tndn

Cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN

Căn cứ Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
– Hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
– Kinh doanh cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
– Hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp một số trường hợp

1. Hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
3. Hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
4. Hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
– Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.
Công ty nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.
5. Hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước.
– Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.
6. Hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
– Hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
– Nếu bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
7. Dịch vụ tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
8. Kinh doanh vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
9. Lĩnh vực cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch.
Ví dụ 3: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1.
10. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng.
11. hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
– Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
– Nếu các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
– Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
12. Kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
13. Kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
14. Dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
Trên đây là toàn bộ quy định hướng dẫn về doanh thu tính thuế TNDN, thời điểm xác định doanh thu và cách xác định cụ thể doanh thu một số trường hợp kinh doanh tiêu biểu. Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định đúng, đủ, kịp thời doanh thu tính thu nhập chịu thuế để kê khai nộp thuế TNDN tạm nộp quý, quyết toán năm.
>> Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019

Read more

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 mới nhất

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 là công việc làm hàng năm. Sau khi kết thúc năm tài chính kế toán cần tổng hợp lại tình hình kinh doanh một năm để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Tổ chức, doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế tndn 2019

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục thuế:

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Như vậy thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/03/2020.

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2019

Căn cứ pháp lý

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
– Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Cách tính thuế theo hướng dẫn của Tổng cục thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế  áp dụng theo công thức: 

Thu nhập chịu thuế xác định theo công thức

Các bước tính thuế TNDN sẽ thực hiện như sau:
1. Tính doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán:                        100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%):         10.000 đồng.
Giá thanh toán:              110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
– Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.
– Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.
Chi tiết: Doanh thu tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định chi phí được trừ và không được trừ
Chi phí được trừ
Tất cả mọi chi phí của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Xem tại: Các khoản chi phí được trừ
Chi phí không được trừ
Xem chi tiết: 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
3. Các khoản thu nhập khác
Thu nhập khác là tất cả tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh không thường xuyên của doanh nghiệp.
Xem chi tiết: Các khoản thu nhập khác tính thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thu nhập miễn thuế
Chi tiết: 11 khoản thu nhập miễn thuế
5. Thuế suất thuế TNDN
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019 theo mẫu số 03/TNDN
– Báo cáo tài chính năm 2019
– Một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp)
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1A/TNDN)
+ Phụ lục chuyển lỗ (mẫu số 03-2/TNDN)
+ Các phụ lục về ưu đãi thuế

Nơi nộp thuế TNDN

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:
– Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Nếu công ty có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
– Đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
– Nếu có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.
– Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
– Đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Xem thêm: Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN

Read more

Chữ ký số là gì? Tại sao doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký?

Chữ ký số còn được gọi là token khai thuế? Việc đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh, kế toán phải liên hệ nhà cung cấp để đăng ký chữ ký số. Vì sao tất cả công ty đều phải cần chữ ký số token?

Chữ ký số (digital signature) là gì?

Về bản chất, chữ ký số giống như chữ ký viết tay mà chúng ta thường ký trên hợp đồng, tờ khai, giấy tờ. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hoá thông tin.

Chữ ký số là gì

Chữ ký số là gì?

Thông tin được mã hoá trong chữ ký số của doanh nghiệp bao gồm:

  • Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ;
  • Seri chứng thư số;
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;
  • Tên của tổ chức cấp chữ ký số (ví dụ: Viettel-CA);
  • Các thư hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số;
  • Hạn chế về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Nội dung khác theo quy định của bộ Thông tin Truyền thông.

Như vậy, chữ ký số có giá trị pháp lý và thay thế chữ ký tay và con dấu của doanh nghiệp trong giao dịch với các cơ quan nhà nước.

Cơ sở pháp lý việc ký số?

Ngày 29/11/2005 Quốc hội đã ban hành Luật số 51/2005/QH11 về Giao dịch điện tử. Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Quá trình sử dụng chữ ký số bao gồm 2 quá trình:

  • Tạo chữ ký (sử dụng khóa bí mật để ký số)
  • Kiểm tra chữ ký (kiểm tra khóa công khai có hợp lệ hay không)

Chữ ký số token dùng làm gì?

Token được sử dụng để kê khai, nộp thuế trực tuyến qua website của Tổng cục thuế, thực hiện kê khai hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử, đăng ký thành lập doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia, cơ quan hành chính nhà nước.

Thêm nữa, token còn được sử dụng để ký biên bản, hợp đồng giao dịch bằng phương thức điện tử. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các giấy tờ ký bằng token có giá trị pháp lý như ký, đóng dấu trên các văn bản giấy.

Token là thiết bị đảm bảo tốt, an toàn và chính xác, toàn vẹn dữ liệu và bảo mật cao. Thêm nữa, sử dụng token giúp cho các cá nhân hay tổ chức dễ dàng, nhanh chóng và đảm bảo tính pháp lý, tiết kiệm thời gian, không phải in ấn hồ sơ giấy tờ.

Tại sao doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng chữ ký số?

tại sao phải sử dụng chữ ký số

Tại sao phải sử dụng chữ ký số

Ngay khi được cấp giấy phép doanh nghiệp, kế toán bắt buộc phải nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế điện tử.

  • Cơ quan thuế yêu cầu khai thuế qua hệ thống thuế điện tử, nộp tiền thuế điện tử.
  • Sử dụng ký hóa đơn điện tử (Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
  • Nộp đăng ký bảo hiểm xã hội qua hệ thống online (Quyết định 838/QĐ-BHXH).
  • Nộp tờ khai hải quan qua hệ thống điện tử.

Có thể đăng ký cấp Token-CA ở đâu?

Hiện nay, các tổ chức cung cấp chữ ký số gồm: Viettel, Bkav, VNPT, FPT, Smartsign, Newca, Efy, Safe… Các nhà cung cấp này được cấp phép cung cấp token theo quy định của pháp luật.

Với kinh nghiệm của Haines Watts, nhà cung cấp chữ ký số Viettel hiện tại là đơn vị uy tín, cung cấp ra thị trường nhiều nhất.  Giá chữ ký số cao hơn so với các nhà cung cấp khác, nhưng đội ngũ kỹ thuật tổng đài Viettel hỗ trợ tốt, 24/7 mỗi khi phát sinh lỗi cũng như an toàn trong bảo mật thông tin doanh nghiệp.

Tư vấn miễn phí
Read more

37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành một số các chi phí của doanh nghiệp sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết sẽ trình bày chi tiết 37 chi phí không được trừ mà kế toán phải loại ra khi làm tơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC và thông tư số 25/2018/TT-BTC), các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm:
1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp)
– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
– Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
– Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
– Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn);
– Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.
3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.
4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
– Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
– Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi.
– Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
6. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
7. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
9. Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.
– Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
+ Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
+ Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
+ Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
– Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
10. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.

Chi phí không được trừ khi tính thuế tndn

Chi phí không được trừ khi tính thuế tndn (ảnh minh hoạ)


11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
14. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ.
16. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
22. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
23. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
25. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ.
26. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học không đúng quy định; chi tài trợ không theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí.
28. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.
31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
32. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).
33. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
34. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
35. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
36. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là các khoản chi phí không được trừ theo quy định của luật thuế. Các bạn kế toán cần kiểm tra lại hồ sơ  minh các khoản chi phí đối chiếu với 37 khoản chi phí không được trừ trên để tính đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2019.

Read more

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2020

Chi phí được trừ là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp như: Chi phí mua hàng hoá, chi phí nguyên vật liệu, tiền lương nhân viên, tiền thuê văn phòng và các khoản chi phí khác. Dưới đây là các chi phí được trừ theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành:
Căn cứ vào điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC và thông tư số 96/2015/TT_BTC), các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:

  • Nếu mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Nếu thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Ví dụ: Tháng 8 năm 2019 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2019, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2020, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2020).

Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Read more