Skip to main content Skip to search

Archives for Chính sách thuế

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế quan trọng, giúp ổn định nguồn thu và điều tiết tiêu dùng. Luật thuế giá trị gia tăng ban hành năm 2008 và được sửa đổi, bổ sung năm 2016. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020.

Giá tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuếthuế suất.

Giá tính thuế giá trị gia tăng được tính như sau:

#1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

#2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK.

#3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

#4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa tính thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

#5. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp là giá tính theo giá bán trả 1 lần chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

#6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng.

#7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, và máy móc, thiết bị.

#8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

#9. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.

#10. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế GTGT được tính như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1+thuế suất)

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020
Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Dịch vụ cấp tín dụng
  • Chuyển nhượng vốn
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Hàng hóa, dịch vụ sau sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%:

#1. Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

#2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

#3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

#4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến trừ sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#5. Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.

#6. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#7. Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

#8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế, giấy in báo.

#9. Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

#10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa họ.

#11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

#12. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế.

#13. Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định.

#14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc loại thuế suất 0%, thuế suất 5%.

Trên đây là các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định Luật thuế hiện hành. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho công việc của bạn.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Read more
Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05_12_2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05/12/2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP bắt đầu từ 05/12/2020. Theo đó, cách tính thuế giá trị gia tăng thay đổi đối đối với xe công nghệ.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ.

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%
Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2020 và có hiệu lực từ ngày 05/12/2020. Theo đó, hướng dẫn về cách tính thuế giá trị gia tăng đối với xe công nghệ thay đổi từ 3% lên 10%.

Ai là người khai thuế?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định cụ thể:

Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Ví dụ như với Grab: Các tài xế không trực tiếp khai thuế mà công ty Grab sẽ có trách nhiệm khai và nộp thay thuế cho các tài xế.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng của xe công nghệ

Như vậy, từ ngày 05/12/2020 doanh nghiệp như: Grab, GoJek, Bee… sẽ thực hiện khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu. Điều đó có nghĩa là thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ là 10% (thay vì tài xế phải nộp 3%). Đồng thời, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (1,5%) thay cho các tài xế.

Nếu tài xế công nghệ đăng ký hộ kinh doanh?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định về cá nhân có đăng ký kinh doanh, cụ thể:

…Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Theo khoản 5 Điều 51 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định cụ thể sau:

Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, nếu tài xế có đăng ký kinh doanh thì thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ví dụ: Khi đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp của hộ kinh doanh thì tỷ lệ nộp thuế như sau:

  • Thuế GTGT: 3%
  • Thuế TNCN: 1,5%

Như vậy, nếu các tài xế có đăng ký kinh doanh thì mức thuế phải nộp sẽ vẫn giữ nguyên tỷ lệ như trước đây.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Hộ kinh doanh là gì?


Cách tính thuế khoán Hộ kinh doanh 2020


Dịch vụ thành lập Hộ kinh doanh 2020


Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?


Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020

Read more
Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN 2020

Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế TNDN năm 2020?

Chi tài trợ có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Trong năm 2020, nhiều doanh nghiệp tài trợ để khắc phục ảnh hưởng dịch Covid. Do đó, nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm về loại chi phí tài trợ có được kê khai thuế không. Bài viết sẽ trình bày các căn cứ pháp lý để xác định các loại chi phí được trừ.

1. Chi tài trợ cho giáo dục

Theo điểm 2.22 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ cho giáo dục như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho giáo dục bao gồm:

  • Các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
  • Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học
  • Các hoạt động thường xuyên của trường
  • Học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục theo quy định ( tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định)
  • Các cuộc thi về môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng thí sinh là người học
  • Thành lập các quỹ khuyến học giáo dục theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ cho giáo dục

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (mẫu số 03/TNDN của TT 78/2014/TT-BTC).
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền.

2. Chi tài trợ y tế

Theo điểm 2.23 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ y tế như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho y tế bao gồm:

  • Các cơ sở y tế được thành lập theo quy định
  • Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh
  • Các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế
  • Chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ y tế

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC.
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền.

3. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai

Theo điểm 2.24 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai như sau:

a) Đối tượng chi

Tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm:

  • Bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.
Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai
Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc của tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ theo mẫu 05/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

4. Chi tài trợ làm nhà cho người nghèo

Theo điểm 2.25 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi tài trợ làm nhà cho người nghèo như sau:

a) Đối tượng chi

Đối tượng chi gồm:

  • Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng
  • Hình thức tài trợ: Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà cho hộ nghèo bằng cách trực tiếp hoặc thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

b) Hồ sơ xác định chi tài trợ làm nhà cho người nghèo

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ là bên nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Văn bản xác nhận hộ nghèo của Chính quyền địa phương
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

5. Chi tài trợ nghiên cứu khoa học, đối tượng chính sách, chương trình của Nhà nước

Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng cầu mới dân sinh ở địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Chi tài trợ cho các đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ để xác định chi tài trợ

Hồ sơ để xác định bao gồm:

  • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động) là bên nhận tài trợ theo mẫu 07/TNDN ban hành kèm TT 78/2014/TT-BTC
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa hoặc chứng từ chi tiền

Trên đây là 5 khoản chi tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn xác định được các chi phí phù hợp theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Nếu bạn cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ:

Hotline: 0986.316.211 – 0868.617.247


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


> Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020

Read more
Các trường hợp hoàn thuế gtgt

Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020?

Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Rất nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm về chủ đề hoàn thuế GTGT. Do đó, bài viết sẽ trình bày chi tiết về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Đơn giản, hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan thuế sẽ hoàn trả lại số tiền thuế GTGT cho doanh nghiệp. Hình thức hoàn trả thông qua Kho bạc nhà nước chuyển khoản tới tài khoản công ty.

Khi nào được hoàn thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ Luật thuế GTGT hiện hành, các trường hợp sau được hoàn thuế GTGT:

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, đáp ứng điều kiện sau:

  • Đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế mà khấu trừ thuế GTGT sang kỳ sau nếu:

  • Dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ; kinh doanh ngành nghề có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh hoặc không đảm bảo duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016. Dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà giá trị tài nguyên, khoáng sản bao gồm cả chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm.
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng các điều kiện:

  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định.

Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với doanh nghiệp không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong 2 năm liên tục, doanh nghiệp không thuộc rủi ro cao về thuế.

3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết khi:

  • Chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp
  • Sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

5. Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

6. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn thanh toán đã có thuế GTGT.

7. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ý nghĩa của việc hoàn thuế giá trị gia tăng

Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng nhằm một số mục đích như sau:

  • Hoàn trả lại số tiền thuế mà doanh nghiệp đã ứng ra nộp trước cho người tiêu dùng nhưng chưa thu được hoặc không thu được ở khâu tiêu thụ.
  • Miễn thuế phục vụ mục đích chính sách ưu đãi xã hội: viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
  • Hoàn thuế cho dự án đầu tư để khuyến khích đầu tư, kinh doanh tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế.
  • Thực hiện theo thông lệ quốc tế.
  • Thúc đẩy khách nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Read more
Đối tượng không chịu thuế gtgt

Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2020

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Bài viết dưới đây sẽ liệt kê các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

25 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo điều 5 của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH quy định các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

Nhóm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy hải sản, muối

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl.

Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2020
Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2020

Nhóm thuộc tài sản Quốc gia

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm thuộc Bảo hiểm, tín dụng, chứng khoán

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy, hải sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm: cho vay; chiết khấu; tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định.

đ) Bán nợ.

e) Kinh doanh ngoại tệ.

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác.

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Nhóm dịch vụ y tế giao dịch, công ích

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet phổ cập theo theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh áp phích tuyên truyền, cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt ; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Ý nghĩa của đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Ưu tiên một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực cần khuyến khích như nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; các dịch vụ thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống của nhân dân: giáo dục, y tế, nhân đạo; các dịch vụ thuộc lĩnh vực tín dụng, tiền tệ; hoạt động liên quan đến an ninh, quốc phòng, tài ngyên quốc gia.

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là 25 nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật thuế GTGT. Nếu cần tư vấn thêm về thuế, các dịch vụ thành lập công ty vui lòng liên hệ:

Hotline: 0868.617.247 – 0986.316.211


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


> Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


> 07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


> Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


> 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp


Read more

06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ

06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ giúp bạn note lại những lưu ý quan trọng. Bài viết sẽ trình bày chi tiết nội dung trên nhé.

1. Chi phí khấu hao

Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0 đồng

2. Chi phí tiền lương

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

3. Mức chi trang phục

Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

4. Chi bảo hiểm tự nguyện

Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”.

5. Chi phí lãi vay

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

6. Khoản chi không tương ứng với doanh thu, TRỪ:

Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Trên đây là 06 khoản chi phí bị khống chế khi xác định chi phí được trừ theo quy định Luật thuế hiện hành. Mức khống chế rất quan trọng, kế toán cần lưu ý để tránh những sai phạm không cần thiết.

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Read more

Thuế khoán là gì? Ai phải nộp thuế khoán?

Thuế khoán, còn gọi là thuế hộ kinh doanh được ấn định hàng tháng đối với cá nhân kinh doanh. Đây là loại thuế bắt buộc được cơ quan thuế thông báo tới các cá nhân có hoạt động kinh doanh.

1. Đối tượng nộp thuế khoán

Ai phải nộp thuế khoán?

Theo điều 51 Luật quản lý thuế 2019 quy định về thuế khoán:

“1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.”

Theo điều 2 Luật quản lý thuế 2019 quy định đối tượng nộp thuế:

“1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;”

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện nộp thuế khoán.

Hộ kinh doanh là gì?

Theo điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh được hiểu là:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký doanh nghiệp.

thuế khoán
Thuế khoán thường áp dụng đối với Hộ kinh doanh

2. Các vấn đề khi áp dụng thuế khoán

Thuận lợi

Thuế khoán rất đơn giản, hộ kinh doanh chỉ cần nộp đủ số thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Thủ tục giấy phép đơn giản, điền mẫu đơn và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Thủ tục trả giấy phép hộ kinh doanh đơn giản, chỉ cần hoàn tất thuế là xong.

Khó khăn

Thuế khoán là ấn định theo thông báo của cơ quan thuế. Do đó, hộ kinh doanh không hiểu cách tính và bị bắt buộc đóng thuế.

Mức thuế khoán cố định, không phụ thuộc vào tình hình thực tế kinh doanh. Ví dụ, nếu kinh doanh gặp khó khăn, lỗ nhưng vẫn phải nộp thuế.

Nhiều cá nhân, hộ kinh doanh cảm thấy mức thuế khoán không công bằng. Nhiều người cùng kinh doanh nhưng mức thuế khoán có thể khác nhau.

Việc mở rộng kinh doanh gặp khó khăn. Theo quy định, không thể mở chi nhánh, thuê trên 10 lao động khiến việc kinh doanh khó mở rộng.

Trách nhiệm pháp lý cao, hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Điều đó có nghĩa là, nếu kinh doanh thua lỗ phải lấy tài sản cá nhân để đảm bảo nghĩa vụ nợ.

Trên đây là các thông tin cơ bản về thuế khoán là gì. Thêm nữa, chỉ ra các điểm thuận lợi, khó khăn của thuế khoán với hộ kinh doanh.

Nếu bạn chuẩn bị kinh doanh và cần tư vấn về xin giấy phép hộ kinh doanh, liên hệ 0986.316.211 để được hỗ trợ.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh tại Hồ Chí Minh

Read more

Hộ kinh doanh có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử không?

Hộ kinh doanh có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử trong năm 2020 hay không? Đó là câu hỏi của rất nhiều các chủ hộ kinh doanh tại Hồ Chí Minh. Bài viết sẽ trình bày về quy định liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh.

1. Trường hợp nào hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử

Hiện nay, quy định pháp lý về hóa đơn điện tử là Nghị định 119/2018/NĐ-CP và thông tư 68/2019/TT-BTC.

Điều 12 của Nghị định 119 quy định áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng:

“4. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.”

Như vậy, Hộ kinh doanh đủ điều kiện sau sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán
  • Sử dụng trên 10 nhân viên
  • Có doanh thu trên 3 tỷ đồng trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng…
  • Có doanh thu trên 10 tỷ đồng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Đến ngày 01/11/2020 các văn bản về hóa đơn giấy hết hiệu lực, thay thế bằng thông tư 68. Do đó sẽ không còn tồn tại việc sử dụng hóa đơn giấy, thay vào đó là hóa đơn điện tử.

Hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020
Hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020

2. Hộ kinh doanh cấp hóa đơn điện tử từng lần tại Cơ quan thuế

Nếu hộ kinh doanh không thuộc quy định nêu trên, nếu cần hóa đơn để giao khách hàng thì sao?

Điều 12 của Nghị định 119 quy định trường hợp này như sau:

“6. Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế tại khoản 4 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”

Giải thích quy định nêu trên được ví như trường hợp hộ kinh doanh lên mua hóa đơn lẻ của cơ quan thuế.

Hiện nay, hộ kinh doanh muốn sử dụng hóa đơn thì có 2 cách như sau:

  • Đăng ký sử dụng hóa đơn quyển và báo cáo hóa đơn hàng quý.
  • HKD mua hóa đơn lẻ khi có nhu cầu tại cơ quan thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và được cấp từng lần tại cơ quan thuế.

3. Hộ kinh doanh nên chuẩn bị gì?

Quy định về hóa đơn điện tử ảnh hưởng rất lớn tới việc xuất hóa đơn của Hộ kinh doanh. Thực tế, do không am hiểu về kế toán, lựa chọn hộ kinh doanh để đơn giản thủ tục. Nhưng do sự phát triển của xã hội, việc sử dụng hóa đơn điện tử là xu thế bắt buộc. Do đó, hộ kinh doanh phải có sự chuẩn bị sẵn sàng để thích nghi.

Đăng ký sớm hóa đơn điện tử

Chuẩn bị ngay từ hôm nay bằng cách sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử. Việc bắt đầu sớm chính là tạo dựng thói quen sử dụng hóa đơn theo cách mới.

Cơ quan thuế đang khuyến khích hộ kinh doanh sớm sử dụng hóa đơn điện tử để quen điều kiện mới. Nếu có khó khăn, vướng mắc hộ kinh doanh có thể phản ánh kiến nghị tới cơ quan thuế để thay đổi về chính sách.

Chuyển đổi lên doanh nghiệp

Xu hướng tất yếu nền kinh tế sẽ là chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp. Điều này cũng đã được quy định tại các Nghị quyết, Luật, văn bản pháp lý của nhà nước.

Việc ra đời chế độ kế toán Siêu nhỏ chính là phù hợp với mô hình hộ kinh doanh lên doanh nghiệp. Về cơ bản, môi trường pháp lý đã sẵn sàng cho hộ kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp siêu nhỏ. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho các hộ kinh doanh.

Thêm nữa, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được hưởng nhiều ưu đãi của nhà nước hơn. Bổ sung một thuận lợi, đại lý thuế đã có chức năng làm kế toán cho các doanh nghiệp siêu nhỏ. Như vậy, việc thuê dịch vụ kế toán sẽ tiết kiệm và phù hợp hơn.

Kết luận, hộ kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử trong năm 2020. Do đó, ngay từ bây giờ các hộ kinh doanh nên sớm có những giải pháp để chuẩn bị thay đổi thói quen.

Nếu có nhu cầu tư vấn thêm về thuế, pháp lý, hộ kinh doanh có thể liên hệ 0986.316.211 để được hỗ trợ.

Xem thêm: Dịch vụ báo cáo thuế Hộ kinh doanh – Phí chỉ 160.000đ

Read more

Hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là một trong những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn “mùa bão” dịch Covid-19. Bài viết sẽ hướng dẫn từng bước thực hiện thủ tục tại cơ quan bảo hiểm.

1. Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Doanh nghiệp được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
  • Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
  • 2. Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    Các điều kiện tạm dừng

    Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp trên, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:

  • Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
  • Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất);
  • Đã đóng đủ BHXH đến hết tháng 01 năm 2020 và bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia BHXH trở lên tại thời điểm có văn bản đề nghị so với thời điểm tháng 01 năm 2020.
  • Cách tính số lượng lao động

    Theo đó, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm bao gồm:

  • Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trừ đi số lao động mới giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 đến ngày người sử dụng lao động có văn bản đề nghị;
  • Tổng lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
  • Số lao động đang nghỉ việc không hưởng tiền lương mà thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
  • Số lao động đang ngừng việc mà thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
    • Số lao động nêu tại điểm này chỉ bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng; người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

      Cách tính thời gian tạm dừng

      Thời gian tạm dừng từ tháng doanh nghiệp có văn bản đề nghị nhưng không quá 12 tháng.

      3. Hồ sơ, thủ tục thực hiện

      Hồ sơ đề nghị

      Theo quy định, doanh nghiệp thực hiện chuẩn bị các hồ sơ sau:

    • Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động theo mẫu tại Công văn số 1511/LĐTBXH-BHXH;
    • Danh sách người lao động phải giảm theo mẫu;
    • Bản sao các văn bản thỏa thuận hoặc quyết định thể hiện người lao động phải giảm.
    • Trình tự thực hiện

      + Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội;
      + Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với số liệu lao động tham gia bảo hiểm xã hội đang quản lý để xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
      Trên đây là toàn bộ hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Qua đó, hy vọng giúp doanh nghiệp nắm bắt được chính sách hỗ trợ và thực hiện dễ dàng hơn.
      Và nếu bạn cần Haines Watts hỗ trợ thêm về các dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thì đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.
      Xem thêm: Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong mùa dịch Covid-19
      Xem thêm: Nhận tiền hỗ trợ Covid-19, Người lao động cần điều kiện gì?

      Read more

      Trong đại dịch Covid-19 doanh nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

      Trong đại dịch Covid-19 khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về thị trường, vốn và tồn tại kinh doanh. Chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì kinh doanh và tiếp tục vượt qua thời gian khó khăn này.
      Bài viết sẽ thống kê lại một số giải pháp chính phủ đã thực hiện trong thời gian qua để hỗ trợ doanh nghiệp.

      Hỗ trợ về thuế

      Ảnh hưởng của dịch đã tác động trực tiếp tới tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP về việc miễn lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập.
      >> 03 trường hợp miễn lệ phí môn bài trong năm 2020. Xem chi tiết tại đây
      Để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị ảnh hưởng do dịch Covid-19, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2020/NĐ-CP. Theo đó, quy định về gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất, chia sẻ khó khăn cùng doanh nghiệp.
      Cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có công văn số 5310/BTC-TCT về việc tăng cường hỗ trợ hộ cá nhân kinh doanh. Thêm nữa, Tổng cục Thuế cũng có công văn số 1046/TCT-TTKT chỉ đạo ngành thuế chưa thanh tra, kiểm tra thuế các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

      Hỗ trợ về vốn

      Gói tín dụng 250.000 nghìn tỉ đồng đã được đưa ra ngay từ chỉ thị số 11/CT-TTg nhằm hỗ trợ kịp thời doanh nghiệp về nhu cầu vốn.
      Cụ thể, Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn, nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, giảm phí…

      Về bảo hiểm: Tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất

      Bảo hiểm cũng là một gánh nặng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong ảnh hưởng dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp ở tình trạng “ngủ đông“.
      BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn 860/BHXH-BT ngày 17/3/2020 hướng dẫn thực hiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 đến hết tháng 6/2020 hoặc tháng 12/2020 và không tính lãi phạt chậm nộp.
      Thêm nữa, BHXH không thực hiện thanh tra chuyên ngành đóng, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

      Và nhiều chính sách hỗ trợ khác…

      Ngoài các chính sách hỗ trợ về thuế, vốn, bảo hiểm nêu ở trên, còn nhiều các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn “vượt bão” Covid-19. Các giải pháp phải kể đến như:
      – Lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn: Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 được lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn 6 tháng đầu năm 2020 đến ngày 30/6/2020.
      – Được vay tiền lãi suất 0% để trả lương người lao động: DN có khó khăn về tài chính được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% để trả lương ngừng việc cho NLĐ.
      Trên đây chỉ là một vài các chính sách hỗ trợ, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp trong đại dịch Covid-19 này. Tuy nhiên, vượt qua khó khăn này cần chính sự nỗ lực và cố gắng của từng doanh nghiệp. Chúng ta hãy cùng chung tay hỗ trợ nhau vượt qua thách thức này và cùng nhau phát triển.
      Và nếu bạn cần Haines Watts hỗ trợ thêm về các dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thì đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé.

      Read more