Deprecated: Methods with the same name as their class will not be constructors in a future version of PHP; Blogger_Importer has a deprecated constructor in /home/syskavn/hwca.vn/wp-content/plugins/blogger-importer/blogger-importer.php on line 44
Huy Huynh, Author at Haines Watts VietNam Skip to main content Skip to search

Posts by Huy Huynh

Thành lập công ty cần điều kiện gì?

Thành lập công ty cần điều kiện gì là câu hỏi không ít chủ doanh nghiệp thắc mắc. Lần đầu tự thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp sẽ rất nhiều câu hỏi cần quan tâm. Do vậy, bài viết này sẽ chia sẻ về các điều kiện khi đăng ký công ty theo quy định mới nhất.

1. Các điều kiện cần thiết phải chuẩn bị

Để thực hiện đúng và đủ thủ tục thành lập công ty, chủ doanh nghiệp lưu ý một số vấn đề sau:

Loại hình công ty

Theo luật doanh nghiệp năm 2020, tất cả có 4 loại hình công ty:

  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty cổ phần

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, chủ doanh nghiệp lựa chọn loại hình công ty phù hợp.

Ví dụ, như lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý thì loại hình là doanh nghiệp tư nhân.

Hoặc nếu có từ ba thành viên góp vốn trở lên, lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì lựa chọn công ty cổ phần là phù hợp.

Xem thêm: Chi tiết các loại hình công ty, ưu và nhược điểm

Tên công ty

Theo quy định, tên công ty bao gồm tên loại hình + tên riêng công ty. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn tên công ty.

Do đó, chủ doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn vài tên công ty để có thể thay đổi nếu như không được chấp nhận.

Doanh nghiệp cũng có thể tra cứu trùng tên trên website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.

Xem thêm: Cách đặt tên công ty hay, đúng luật

Ngành nghề kinh doanh

Trước khi mở một công ty, có lẽ bạn đã có sẵn dự định lĩnh vực kinh doanh của riêng mình. Đăng ký ngành nghề kinh doanh là điều kiện bắt buộc theo Luật doanh nghiệp.

Ngoài ra, mã ngành kinh doanh cấp 4 theo danh sách ngành nghề Chính phủ quy định. Theo dự định lĩnh vực kinh doanh và đối chiếu với mã ngành theo quy định để xác định mã ngành cấp 4.

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký ngành nghề kinh doanh

thành lập công ty tại Sở kế hoạch hồ chí minh
Thành lập công ty tại Sở kế hoạch hồ chí minh

Mức vốn điều lệ

Việc xác định mức vốn điều lệ cho phù hợp và đúng quy định không phải đơn giản. Vốn điều lệ là số tiền mà chủ doanh nghiệp dự định đầu tư cho công ty mình hoạt động.

Quy định, trong thời hạn 90 ngày chủ sở hữu phải góp đủ vốn theo mức vốn đăng ký. Nếu quá thời hạn quy định, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoài ra, mức vốn điều lệ ảnh hưởng tới số tiền lệ phí môn bài phải nộp. Thời gian nộp tiền lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ra giấy phép.

Bậc môn bàiVốn điều lệ đăng kýMức lệ phí môn bài/năm
1> 10 tỷ đồng3.000.000đ
2<=10 tỷ đồng2.000.000đ
3Chi nhánh, VPĐD, địa điểm1.000.000đ

2. Thuê dịch vụ thành lập công ty hay tự làm

Dịch vụ thành lập công ty tại Haines Watts đã được 1.000 khách hàng hài lòng. Chúng tôi có trên 5 năm làm dịch vụ mở công ty, xin các loại giấy phép.

Chủ doanh nghiệp sẽ được tư vấn toàn diện về pháp lý công ty, các rủi ro pháp lý sẽ gặp phải. Ngoài ra, công ty sẽ được tư vấn trọn đời về thuế và kế toán.

Tự thực hiện thủ tục mở công ty sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí dịch vụ. Tuy nhiên, chắc chắn chủ doanh nghiệp sẽ tốn thời gian để tìm hiểu về các thủ tục. Và bạn sẽ phải đi lên các cơ quan nhà nước để nộp hồ sơ và thủ tục hành chính.

Thuê hay tự làm đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, tại Hồ Chí Minh 90% chủ doanh nghiệp lựa chọn việc thuê một đơn vị uy tín thực hiện.

Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Phí 250.000đ

Nộp hồ sơ thành lập công ty ở đâu?

Chủ doanh nghiệp soạn đầy đủ hồ sơ theo mẫu biểu quy định. Sau đó, thực hiện nộp online tại cổng đăng ký quốc gia. Khi có thông báo hợp lệ, nộp bản giấy tại Sở kế hoạch đầu tư.

Công ty nộp những khoản thuế nào?

Khi có giấy phép kinh doanh, đầu tiên công ty nộp tiền lệ phí môn bài.
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp gồm: thuế GTGT, TNDN, TTĐB, TNCN.
Read more

Thuế khoán là gì? Ai phải nộp thuế khoán?

Thuế khoán, còn gọi là thuế hộ kinh doanh được ấn định hàng tháng đối với cá nhân kinh doanh. Đây là loại thuế bắt buộc được cơ quan thuế thông báo tới các cá nhân có hoạt động kinh doanh.

1. Đối tượng nộp thuế khoán

Ai phải nộp thuế khoán?

Theo điều 51 Luật quản lý thuế 2019 quy định về thuế khoán:

“1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.”

Theo điều 2 Luật quản lý thuế 2019 quy định đối tượng nộp thuế:

“1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;”

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện nộp thuế khoán.

Hộ kinh doanh là gì?

Theo điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh được hiểu là:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký doanh nghiệp.

thuế khoán
Thuế khoán thường áp dụng đối với Hộ kinh doanh

2. Các vấn đề khi áp dụng thuế khoán

Thuận lợi

Thuế khoán rất đơn giản, hộ kinh doanh chỉ cần nộp đủ số thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Thủ tục giấy phép đơn giản, điền mẫu đơn và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện.

Thủ tục trả giấy phép hộ kinh doanh đơn giản, chỉ cần hoàn tất thuế là xong.

Khó khăn

Thuế khoán là ấn định theo thông báo của cơ quan thuế. Do đó, hộ kinh doanh không hiểu cách tính và bị bắt buộc đóng thuế.

Mức thuế khoán cố định, không phụ thuộc vào tình hình thực tế kinh doanh. Ví dụ, nếu kinh doanh gặp khó khăn, lỗ nhưng vẫn phải nộp thuế.

Nhiều cá nhân, hộ kinh doanh cảm thấy mức thuế khoán không công bằng. Nhiều người cùng kinh doanh nhưng mức thuế khoán có thể khác nhau.

Việc mở rộng kinh doanh gặp khó khăn. Theo quy định, không thể mở chi nhánh, thuê trên 10 lao động khiến việc kinh doanh khó mở rộng.

Trách nhiệm pháp lý cao, hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân. Điều đó có nghĩa là, nếu kinh doanh thua lỗ phải lấy tài sản cá nhân để đảm bảo nghĩa vụ nợ.

Trên đây là các thông tin cơ bản về thuế khoán là gì. Thêm nữa, chỉ ra các điểm thuận lợi, khó khăn của thuế khoán với hộ kinh doanh.

Nếu bạn chuẩn bị kinh doanh và cần tư vấn về xin giấy phép hộ kinh doanh, liên hệ 0986.316.211 để được hỗ trợ.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh tại Hồ Chí Minh

Read more

Có được đăng ký vốn điều lệ 144 nghìn tỷ không?

Gần đây có thông tin về một doanh nghiệp mới thành lập đăng ký mức vốn điều lệ 144 nghìn tỷ, số vốn KHỦNG so với hết các doanh nghiệp tại Việt Nam. Vậy quy định của Luật doanh nghiệp thì việc thực hiện đăng ký mức vốn KHỦNG như vậy là đúng quy định không? 

Vốn điều lệ là gì?

Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”.
Vốn điều lệ có thể được góp bằng nhiều hình thức như: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Được đăng ký vốn điều lệ tối đa bao nhiêu?

Căn cứ điều 111 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định:
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
Do đó không có quy định về mức tối đa vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Giảm vốn điều lệ

3 trường hợp giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Góp không đủ vốn điều lệ có phạt không?

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
Nếu sau thời hạn quy định có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

  • Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
  • Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
  • Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
  • Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.
  • Như vậy, nếu công ty không thực góp đủ vốn như đã đăng ký thì phải đăng ký điều chỉnh theo số vốn thực góp và chịu trách nhiệm về phần vốn góp đã cam kết đến khi được cấp giấy phép mới.
    Công ty cổ phần không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP).
    Trên đây là toàn bộ quy định về vốn điều lệ khi thành lập công ty. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm kiếm sự hỗ trợ của chuyên gia thành lập công ty chuyên nghiệp như Haines Watts Việt Nam để được hướng dẫn và tư vấn trong quá trình đăng ký công ty của bạn.

    CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN
    GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247

    Read more

    Thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

    Ngày 24/02/2020 Chính phủ ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP bổ sung thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài từ ngày 25/02/2020.

    Bổ sung thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài

    Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài gồm:
    #1. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

    • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
    • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
    • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

    #2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

    • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
    • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
    • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    #3. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    Thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

    Thêm 3 trường hợp miễn lệ phí môn bài từ 25/02/2020

    Thời hạn nộp lệ phí môn bài

    Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
    – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

    • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
    • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

    – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

    • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
    • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.


    Xem thêm: Mức đóng và hạn nộp lệ phí môn bài năm 2020

    Read more

    6 tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

    Ngay cả một doanh nghiệp nhỏ cũng không thể sử dụng bảng tính Excel để làm kế toán trong thời gian dài. Công ty bạn trong quá trình mở rộng, sớm muộn gì chủ doanh nghiệp cùng cần đến một phần mềm kế toán để chuyên nghiệp phòng kế toán. Bài viết sẽ trình bày 6 tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    #1. Phần mềm dễ sử dụng

    Sự dễ dàng sử dụng là một yếu tố chính để xem xét khi mua hệ thống phần mềm kế toán. Phần mềm thân thiện với người dùng cung cấp cho bạn dễ dàng nhập liệu và làm quen với bảng điều khiển.

    #2. Tích hợp tính năng quản trị doanh nghiệp

    Kế toán được chia làm 2 mảng công việc: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
    Kế toán tài chính là đáp ứng các yêu cầu về sổ sách và báo cáo cho các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, ngân hàng.
    Kế toán quản trị phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ của công ty, đó là cung cấp các báo cáo phân tích số liệu về bán hàng, khách hàng, mua hàng, nhà cung cấp, hàng tồn kho, phân tích chi phí…
    Các báo cáo quản trị phân tích số liệu theo nhiều chiều, nhóm số liệu theo nhiều tiêu chí khác nhau và các báo cáo phân tích số liệu theo thời gian…

    #3. Dữ liệu an toàn

    Hiện nay việc bảo mật thông tin là vô cùng quan trọng. Dữ liệu kế toán bao gồm các thông tin tài chính, dữ liệu khách hàng và nhà cung cấp của công ty. Đó là những thông tin vô cùng giá trị với chính chủ doanh nghiệp.
    Điều đó cần một phần mềm có công nghệ hiện đại và bảo mật nhất. Và hơn nữa, dữ liệu kế toán nên được lưu tại máy chủ của công ty bạn.

    #4. Hỗ trợ sau bán hàng

    Chuyển sang sử dụng một phần mềm kế toán mới, dù dễ sử dụng thế nào thì kế toán cũng gặp những khó khăn trong việc làm quen ban đầu. Hãy chắc chắn rằn bạn sẽ được hỗ trợ tận tâm từ các nhân viên của nhà cung cấp phần mềm kế toán.
    Khả năng hỗ trợ và độ nhiệt tình của nhân viên công ty cung cấp phần mềm là 1 tiêu chí khá quan trọng để bạn quyết định đầu tư.

    #5. Chi phí hợp lý

    Giá cả, đối với các chủ doanh nghiệp nhỏ, luôn là một trong những điều cần xem xét khi mua phần mềm kế toán. Họ không cần thiết phải đầu tư những phần mềm tốn quá nhiều tiền.

    #6. Thương hiệu uy tín

    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp phần mềm kế toán. Tuy nhiên, những đơn vị uy tín và có thương hiệu sẽ là một địa chỉ giúp bạn yên tâm hơn. Bởi vì điều đó có nghĩa là đã nhiều công ty như bạn đang sử dụng phần mềm kế toán đó. Bởi vì phần mềm là 1 sản phẩm luôn cần update và sửa lỗi, thời gian chính là cách giúp sản phẩm phần mềm hoàn thiện tốt hơn.

    Hãy dành thời gian để tìm hiểu thật kỹ trước khi mua một phần mềm kế toán

    Sau đây là danh sách các phần mềm kế toán mà bạn nên thử trước khi tiếp tục và mua.

  • Phần mềm kế toán Misa
  • Phần mềm kế toán Fast Accounting
  • Phần mềm kế toán Bravo
  • Truy cập các trang web phần mềm, tải xuống các phiên bản dùng thử của chúng và xem cách các công cụ đo lường trong việc sử dụng hàng ngày của bạn. Bạn sẽ tìm ra liệu nó có phải là công cụ mà bạn muốn sử dụng cho nhu cầu kinh doanh của mình hay không.

    Read more

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2020

    Công ty công ty cổ phần là công ty có tối thiểu 3 thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2020 như thế nào?

    1. Các lưu ý khi thành lập công ty cổ phần

    Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập công ty cổ phần thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

    Lưu ý về tên doanh nghiệp

    Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách cổ phần” hoặc “công ty CP”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư KHÔNG được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2020

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần năm 2020

    2. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

    Căn cứ Điều 22 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập công ty cổ phần, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của công ty cổ phần.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.
  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty cổ phần – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more

    Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2020

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên là công ty từ 2 đến 50 thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2020 như thế nào?

    1. Các lưu ý khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

    Lưu ý về tên doanh nghiệp

    Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư KHÔNG được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2020

    Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2020

    2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Căn cứ Điều 22 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.


  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more

    Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

    Công ty TNHH một thành viên là công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ và chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020 như thế nào?

    1. Các lưu ý khi thành lập công ty TNHH một thành viên

    Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập công ty TNHH một thành viên thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

    Lưu ý về tên doanh nghiệp

    Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư KHÔNG được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

    Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2020

    2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

    Căn cứ Điều 23 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập công ty TNHH một thành viên, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của công ty TNHH một thành viên.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.


  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2020

    Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2020 như thế nào?

    1. Các lưu ý khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Khi chuẩn bị các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp tư nhân thì các thông tin bắt buộc rất cần tìm hiểu và thận trọng. Vậy những điều cần biết khi thành lập công ty gồm những gì?

    Lưu ý về tên doanh nghiệp

    Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”;
  • Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

  • Xem thêm: Cách đặt tên hay và đúng luật

    Địa chỉ trụ sở chính công ty

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
    LƯU Ý: Căn cứ luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực từ 01/7/2015 thì căn hộ chung cư không được sử dụng làm địa chỉ văn phòng công ty.

    Ngành nghề đăng ký kinh doanh

    Theo luật định thì doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
    Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    Xem thêm: Quy định về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 2020

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 2020

    2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

    Căn cứ Điều 21 Nghị địnhh 78/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  • Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;
  • Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  • 3. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu

    Hiện nay tất cả các hồ sơ đăng ký thành lập công ty đều thực hiện trực tuyến qua Cổng thông tin Quốc gia tại địa chỉ: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
    Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
    Để có thể chắc chắn trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp tư nhân, nhà đầu tư tham khảo thêm các ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

    Một số LƯU Ý khi thành lập công ty trong năm 2020

  • Khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu các bạn thường gặp lúng túng trong việc đặt tên công ty trùng, nhầm lẫn hay xác định mã ngành kinh doanh chưa đúng. Điều đó khiến việc hồ sơ bị sửa đổi bổ sung nhiều lần, mất thời gian sửa đổi và đi lại trên Sở kế hoạch.
  • Thao tác nhập liệu hồ sơ trên hệ thống Quốc gia lạ lẫm và dễ nhầm so với file giấy khiến hồ sơ bị từ chối và yêu cầu làm lại.


  • Đừng quên bạn nhé! Bất kỳ khi nào bạn gặp khó khăn hoặc không có thời gian làm các thủ tục trên, mời bạn tham khảo thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân – phí 250.000đ của Haines Watts.

    Read more

    Tại sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân?

    Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là một loại hình công ty phổ biến tại Việt Nam. Có rất nhiều câu hỏi tại sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chúng ta cùng tham khảo những lý do dưới đây nhé.

    Khái niệm doanh nghiệp tư nhân

    Theo luật doanh nghiệp năm 2014 khái niệm DNTN được hiểu như sau:
    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm sau:
    – DNTN do một cá nhân thành lập và làm chủ sở hữu.
    – Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
    – Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

    Tại sao DNTN không có tư cách pháp nhân

    Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
    Căn cứ vào Điều 84 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
    “Điều kiện của một tổ chức có tư cách pháp nhân là:
    1. Được thành lập hợp pháp;
    2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
    3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
    4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.”

    Theo khái niệm về Doanh nghiệp tư nhân thì không có sự độc lập về tài sản. Do đó doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

    Xem thêm: Dịch vụ thành lập nghiệp tư nhân – Phí 250.000đ

    Read more