Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 là công việc làm hàng năm. Sau khi kết thúc năm tài chính kế toán cần tổng hợp lại tình hình kinh doanh một năm để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Tổ chức, doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tạm ngưng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế tndn 2019

Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục thuế:

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Như vậy thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 là ngày 30/03/2020.

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2019

Căn cứ pháp lý

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 32/2013/QH13 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.

– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

– Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019

Cách tính thuế theo hướng dẫn của Tổng cục thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thu nhập tính thuế  áp dụng theo công thức: 

Thu nhập chịu thuế xác định theo công thức

Các bước tính thuế TNDN sẽ thực hiện như sau:

1. Tính doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán:                        100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%):         10.000 đồng.
Giá thanh toán:              110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

– Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

– Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

Chi tiết: Doanh thu tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Xác định chi phí được trừ và không được trừ

Chi phí được trừ

Tất cả mọi chi phí của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Xem tại: Các khoản chi phí được trừ

Chi phí không được trừ

Xem chi tiết: 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

3. Các khoản thu nhập khác

Thu nhập khác là tất cả tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh không thường xuyên của doanh nghiệp.

Xem chi tiết: Các khoản thu nhập khác tính thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Thu nhập miễn thuế

Chi tiết: 11 khoản thu nhập miễn thuế

5. Thuế suất thuế TNDN

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2019 theo mẫu số 03/TNDN

– Báo cáo tài chính năm 2019

– Một số phụ lục kèm theo tờ khai (tuỳ theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp)

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1A/TNDN)

+ Phụ lục chuyển lỗ (mẫu số 03-2/TNDN)

+ Các phụ lục về ưu đãi thuế

Nơi nộp thuế TNDN

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Nếu công ty có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

– Đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

– Nếu có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

– Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

– Đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Xem thêm: Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN

[Total: 0   Average: 0/5]