Skip to main content Skip to search

thuế giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2021

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế quan trọng, giúp ổn định nguồn thu và điều tiết tiêu dùng. Luật thuế giá trị gia tăng ban hành năm 2008 và được sửa đổi, bổ sung năm 2016. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2021.

Giá tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuếthuế suất.

Giá tính thuế giá trị gia tăng được tính như sau:

#1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

#2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK.

#3. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

#4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa tính thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

#5. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp là giá tính theo giá bán trả 1 lần chưa có thuế giá trị gia tăng, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

#6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng.

#7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, và máy móc, thiết bị.

#8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

#9. Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng.

#10. Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế GTGT được tính như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1+thuế suất)

Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2020
Thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2021

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Dịch vụ cấp tín dụng
  • Chuyển nhượng vốn
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Hàng hóa, dịch vụ sau sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%:

#1. Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

#2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

#3. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

#4. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến trừ sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#5. Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.

#6. Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

#7. Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.

#8. Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế, giấy in báo.

#9. Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

#10. Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa họ.

#11. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

#12. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế.

#13. Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định.

#14. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc loại thuế suất 0%, thuế suất 5%.

Trên đây là các loại thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định Luật thuế hiện hành. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho công việc của bạn.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Read more
Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05_12_2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% từ ngày 05/12/2020

Tăng thuế xe công nghệ lên 10% được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP bắt đầu từ 05/12/2020. Theo đó, cách tính thuế giá trị gia tăng thay đổi đối đối với xe công nghệ.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ.

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%
Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2020 và có hiệu lực từ ngày 05/12/2020. Theo đó, hướng dẫn về cách tính thuế giá trị gia tăng đối với xe công nghệ thay đổi từ 3% lên 10%.

Ai là người khai thuế?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định cụ thể:

Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Ví dụ như với Grab: Các tài xế không trực tiếp khai thuế mà công ty Grab sẽ có trách nhiệm khai và nộp thay thuế cho các tài xế.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng của xe công nghệ

Như vậy, từ ngày 05/12/2020 doanh nghiệp như: Grab, GoJek, Bee… sẽ thực hiện khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu. Điều đó có nghĩa là thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ là 10% (thay vì tài xế phải nộp 3%). Đồng thời, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (1,5%) thay cho các tài xế.

Nếu tài xế công nghệ đăng ký hộ kinh doanh?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định về cá nhân có đăng ký kinh doanh, cụ thể:

…Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Theo khoản 5 Điều 51 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định cụ thể sau:

Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, nếu tài xế có đăng ký kinh doanh thì thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ví dụ: Khi đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp của hộ kinh doanh thì tỷ lệ nộp thuế như sau:

  • Thuế GTGT: 3%
  • Thuế TNCN: 1,5%

Như vậy, nếu các tài xế có đăng ký kinh doanh thì mức thuế phải nộp sẽ vẫn giữ nguyên tỷ lệ như trước đây.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Hộ kinh doanh là gì?


Cách tính thuế khoán Hộ kinh doanh 2020


Dịch vụ thành lập Hộ kinh doanh 2020


Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?


Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020

Read more
Đối tượng không chịu thuế gtgt

Các đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng mới nhất 2021

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì? Bài viết dưới đây sẽ liệt kê các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

25 đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo điều 5 của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH quy định các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, cụ thể:

Nhóm nông nghiệp, chăn nuôi, thủy hải sản, muối

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là NaCl.

Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2021
Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 2021

Nhóm thuộc tài sản Quốc gia

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm thuộc Bảo hiểm, tín dụng, chứng khoán

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy, hải sản; tái bảo hiểm.

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm: cho vay; chiết khấu; tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định.

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định.

đ) Bán nợ.

e) Kinh doanh ngoại tệ.

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác.

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Nhóm dịch vụ y tế giao dịch, công ích

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet phổ cập theo theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh áp phích tuyên truyền, cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt ; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Ý nghĩa của đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Ưu tiên một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực cần khuyến khích như nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; các dịch vụ thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống của nhân dân: giáo dục, y tế, nhân đạo; các dịch vụ thuộc lĩnh vực tín dụng, tiền tệ; hoạt động liên quan đến an ninh, quốc phòng, tài ngyên quốc gia.

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, không phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là 25 nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật thuế GTGT. Nếu cần tư vấn thêm về thuế, các dịch vụ thành lập công ty vui lòng liên hệ:

Hotline: 0868.617.247 – 0986.316.211


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


> Hướng dẫn thủ tục thuế ban đầu khi có giấy phép kinh doanh


> Hướng dẫn khai bổ sung điều chỉnh tờ khai thuế GTGT


> 07 trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT


> Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020


> 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp


Read more