Tăng thuế xe công nghệ lên 10% được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP bắt đầu từ 05/12/2020. Theo đó, cách tính thuế giá trị gia tăng thay đổi đối đối với xe công nghệ.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở Việt Nam. Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ.

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%
Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Tăng thuế xe công nghệ lên 10%

Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 09/10/2020 và có hiệu lực từ ngày 05/12/2020. Theo đó, hướng dẫn về cách tính thuế giá trị gia tăng đối với xe công nghệ thay đổi từ 3% lên 10%.

Ai là người khai thuế?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định cụ thể:

Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Ví dụ như với Grab: Các tài xế không trực tiếp khai thuế mà công ty Grab sẽ có trách nhiệm khai và nộp thay thuế cho các tài xế.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng của xe công nghệ

Như vậy, từ ngày 05/12/2020 doanh nghiệp như: Grab, GoJek, Bee… sẽ thực hiện khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu. Điều đó có nghĩa là thuế suất thuế giá trị gia tăng sẽ là 10% (thay vì tài xế phải nộp 3%). Đồng thời, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân (1,5%) thay cho các tài xế.

Nếu tài xế công nghệ đăng ký hộ kinh doanh?

Theo khoản 5 điều 7 của Nghị định 126 quy định về cá nhân có đăng ký kinh doanh, cụ thể:

…Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định.

Theo khoản 5 Điều 51 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định cụ thể sau:

Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Như vậy, nếu tài xế có đăng ký kinh doanh thì thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Ví dụ: Khi đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp của hộ kinh doanh thì tỷ lệ nộp thuế như sau:

  • Thuế GTGT: 3%
  • Thuế TNCN: 1,5%

Như vậy, nếu các tài xế có đăng ký kinh doanh thì mức thuế phải nộp sẽ vẫn giữ nguyên tỷ lệ như trước đây.


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Hộ kinh doanh là gì?


Cách tính thuế khoán Hộ kinh doanh 2020


Dịch vụ thành lập Hộ kinh doanh 2020


Thế nào là doanh nghiệp siêu nhỏ?


Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng năm 2020