Theo Luật doanh nghiệp năm 2014 cơ bản có 4 loại hình doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Bài viết này sẽ trình bày cơ bản nhất 4 loại hình công ty và ưu nhược điểm để bạn có cái nhìn tổng quát nhất. Nếu có ý định thành lập doanh nghiệp năm 2020 thì nhất định bạn không thể bỏ qua.

1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

Khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc điểm:

– DNTN do một cá nhân thành lập và làm chủ sở hữu.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Ưu điểm:

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty.

– Có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần.

– Do tính chất chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn nên tạo được uy tín, niềm tin với các đối tác kinh doanh.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.

– Lợi nhuận sau thuế được chia cho chủ sở hữu không phải nộp thuế từ đầu tư vốn (thuế suất 5%).

Nhược điểm:

– Hạn chế hình thức huy động vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

– Do đặc điểm chịu trách nhiệm vô hạn nên tính rủi ro đối với chủ doanh nghiệp rất cao khi kinh doanh thua lỗ.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân – phí 250.000đ


2. Công ty TNHH một thành viên

Khái niệm và đặc điểm:

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

– Là loại hình công ty một chủ. Chủ công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

– Có tư cách pháp nhân độc lập.

– Công ty TNHH MTV không được quyền pháp hành cổ phần.

Ưu điểm

– Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty.

– Có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.

– Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu. Đây có thể được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.

– Lợi nhuận sau thuế được chia cho chủ sở hữu không phải nộp thuế từ đầu tư vốn (thuế suất 5%).

Nhược điểm

– Hạn chế hình thức huy động vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phiếu như loại hình công ty cổ phần.

– Tiền lương của chủ sở hữu công ty không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

– Nếu huy động thêm vốn của thành viên khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty.

Lưu ý: Theo kinh nghiệm của Haines Watts Vietnam thì 90% doanh nghiệp lựa chọn loại hình công ty TNHH một thành viên khi so sánh giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên – phí 250.000đ

Các loại hình doanh nghiệp cơ bản hiện nay- Luật doanh nghiệp hiện hành

Các loại hình doanh nghiệp cơ bản hiện nay – Luật doanh nghiệp hiện hành

3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khái niệm và đặc điểm:

Công ty TNHH hai thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

– Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
– Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Ưu điểm

– Các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao.

– Công ty có tư cách pháp nhân. Điều đó nghĩa là có sự tách bạch rõ ràng về tài sản công ty và tài sản cá nhân của các thành viên.

– Có thể huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu.

Nhược điểm

– Không được phát hành cổ phiếu. Do đó giảm khả năng huy động vốn trên thị trường vốn.

– Giới hạn số lượng thành viên tham gia góp vốn công ty là 50 người. Nếu muốn huy động thêm vốn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần.

– Việc quản lý, điều hành công ty TNHH hai thành viên cũng phức tạp hơn so với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 thành viên.

Lưu ý: Qua 5 năm thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp, chúng tôi thấy trên 65% doanh nghiệp quyết định thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên khi so sánh giữa loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên – phí 250.000đ


4. Công ty cổ phần (CP)

Khái niệm và đặc điểm:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần là một đơn vị góp vốn cơ bản và được xác định một mức giá tính theo tiền đồng Việt Nam (gọi là mệnh giá);

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Việc một CTCP phát hành cổ phần ưu đãi hay không và phát hành loại nào sẽ do Điều lệ của công ty quy định;

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;

– CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Ưu điểm

– Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao.

– Khả năng huy động vốn rất cao thông qua phát hành cổ phiếu ra công chúng. Đây là đặc điểm riêng biệt chỉ công ty cổ phần có.

– Công ty không hạn chế số lượng cổ đông và có thể huy động vốn cả trên thế giới. Do vậy, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất.

– Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, mua bán, thừa kế cổ phần thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

– Mọi quyết định trong việc kinh doanh được thu thập ý kiến của các cổ đông nên rất minh bạch trong quản lý, điều hành.

Nhược điểm

– Việc quản lý, điều hành công ty cổ phần cũng phức tạp hơn đặc biệt là chế độ tài chính, kế toán.

– Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.

– Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập ty cổ phần – phí 250.000đ



Trên đây là tổng hợp lại khái niệm, đặc điểm và ưu nhược điểm của 4 loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn quyết định lựa chọn được loại hình công ty mình cần để tiến hành đăng ký giấy phép. Nếu có những chia sẻ, câu hỏi nào vui lòng hãy comment dưới đây để chúng tôi cùng giải đáp với bạn.

[Total: 0   Average: 0/5]