Skip to main content Skip to search

công ty

Thành lập công ty cần điều kiện gì?

Thành lập công ty cần điều kiện gì là câu hỏi không ít chủ doanh nghiệp thắc mắc. Lần đầu tự thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp sẽ rất nhiều câu hỏi cần quan tâm. Do vậy, bài viết này sẽ chia sẻ về các điều kiện khi đăng ký công ty theo quy định mới nhất.

1. Các điều kiện cần thiết phải chuẩn bị

Để thực hiện đúng và đủ thủ tục thành lập công ty, chủ doanh nghiệp lưu ý một số vấn đề sau:

Loại hình công ty

Theo luật doanh nghiệp năm 2020, tất cả có 4 loại hình công ty:

  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty cổ phần

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, chủ doanh nghiệp lựa chọn loại hình công ty phù hợp.

Ví dụ, như lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý thì loại hình là doanh nghiệp tư nhân.

Hoặc nếu có từ ba thành viên góp vốn trở lên, lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì lựa chọn công ty cổ phần là phù hợp.

Xem thêm: Chi tiết các loại hình công ty, ưu và nhược điểm

Tên công ty

Theo quy định, tên công ty bao gồm tên loại hình + tên riêng công ty. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn tên công ty.

Do đó, chủ doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn vài tên công ty để có thể thay đổi nếu như không được chấp nhận.

Doanh nghiệp cũng có thể tra cứu trùng tên trên website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.

Xem thêm: Cách đặt tên công ty hay, đúng luật

Ngành nghề kinh doanh

Trước khi mở một công ty, có lẽ bạn đã có sẵn dự định lĩnh vực kinh doanh của riêng mình. Đăng ký ngành nghề kinh doanh là điều kiện bắt buộc theo Luật doanh nghiệp.

Ngoài ra, mã ngành kinh doanh cấp 4 theo danh sách ngành nghề Chính phủ quy định. Theo dự định lĩnh vực kinh doanh và đối chiếu với mã ngành theo quy định để xác định mã ngành cấp 4.

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký ngành nghề kinh doanh

thành lập công ty tại Sở kế hoạch hồ chí minh
Thành lập công ty tại Sở kế hoạch hồ chí minh

Mức vốn điều lệ

Việc xác định mức vốn điều lệ cho phù hợp và đúng quy định không phải đơn giản. Vốn điều lệ là số tiền mà chủ doanh nghiệp dự định đầu tư cho công ty mình hoạt động.

Quy định, trong thời hạn 90 ngày chủ sở hữu phải góp đủ vốn theo mức vốn đăng ký. Nếu quá thời hạn quy định, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Ngoài ra, mức vốn điều lệ ảnh hưởng tới số tiền lệ phí môn bài phải nộp. Thời gian nộp tiền lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ra giấy phép.

Bậc môn bàiVốn điều lệ đăng kýMức lệ phí môn bài/năm
1> 10 tỷ đồng3.000.000đ
2<=10 tỷ đồng2.000.000đ
3Chi nhánh, VPĐD, địa điểm1.000.000đ

2. Thuê dịch vụ thành lập công ty hay tự làm

Dịch vụ thành lập công ty tại Haines Watts đã được 1.000 khách hàng hài lòng. Chúng tôi có trên 5 năm làm dịch vụ mở công ty, xin các loại giấy phép.

Chủ doanh nghiệp sẽ được tư vấn toàn diện về pháp lý công ty, các rủi ro pháp lý sẽ gặp phải. Ngoài ra, công ty sẽ được tư vấn trọn đời về thuế và kế toán.

Tự thực hiện thủ tục mở công ty sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí dịch vụ. Tuy nhiên, chắc chắn chủ doanh nghiệp sẽ tốn thời gian để tìm hiểu về các thủ tục. Và bạn sẽ phải đi lên các cơ quan nhà nước để nộp hồ sơ và thủ tục hành chính.

Thuê hay tự làm đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tuy nhiên, tại Hồ Chí Minh 90% chủ doanh nghiệp lựa chọn việc thuê một đơn vị uy tín thực hiện.

Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Phí 250.000đ

Nộp hồ sơ thành lập công ty ở đâu?

Chủ doanh nghiệp soạn đầy đủ hồ sơ theo mẫu biểu quy định. Sau đó, thực hiện nộp online tại cổng đăng ký quốc gia. Khi có thông báo hợp lệ, nộp bản giấy tại Sở kế hoạch đầu tư.

Công ty nộp những khoản thuế nào?

Khi có giấy phép kinh doanh, đầu tiên công ty nộp tiền lệ phí môn bài.
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp gồm: thuế GTGT, TNDN, TTĐB, TNCN.
Read more
Thành lập công ty dễ hay khó

Thành lập công ty dễ hay khó?

Thành lập công ty là bước đầu tiên của công việc kinh doanh. Để có một pháp nhân bắt buộc phải nộp hồ sơ đăng ký mở công ty. Vậy thủ tục để xin giấy phép kinh doanh dễ hay khó? Bài viết sau chia sẻ quan điểm cá nhân về thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam.

1. Thành lập công ty dễ hay khó?

Khái niệm khó hay dễ tùy thuộc vào sự hiểu biết của từng cá nhân. Tuy nhiên, nội dung chia sẻ ở đây xoay quanh thủ tục thành lập công ty tại Sở kế hoạch đầu tư.

Công ty là gì?

Doanh nghiệp (Công ty) là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Như vậy, để có một pháp nhân thì phải đăng ký thành lập theo quy định. Và giấy phép kinh doanh (tờ giấy A4 màu vàng) là căn cứ pháp lý để khẳng định đây là 1 công ty.

Ai được thành lập công ty?

Theo luật doanh nghiệp 2020 thì tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty.

Tuy nhiên, một vài các trường hợp không được thành lập công ty, cụ thể:

  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mở một doanh nghiệp dễ hay khó?

Câu trả lời ở đây là không khó. Việc thành lập một công ty hiện nay khá nhanh và đơn giản. Thời gian để cấp giấy phép kinh doanh khoảng 3 – 5 ngày.

Tuy nhiên, để hiểu rõ quy định về ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ… thì không đơn giản. Theo kinh nghiệm, việc thuê luật sư để tư vấn ban đầu về pháp lý luôn giúp ích cho công việc kinh doanh sau này.

thành lập công ty
Thành lập công ty tại Sở kế hoạch hồ chí minh

2. Quy trình đăng ký công ty năm 2020

Theo quy định hiện hành, cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch) cấp giấy phép công ty. Các trình tự thực hiện tại phòng đăng ký kinh doanh cụ thể như sau:

Bước 1: Soạn hồ sơ mở công ty

Doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ theo mẫu biểu quy định của Sở kế hoạch. Nội dung cần phải có gồm:

  • Tên công ty (tên tiếng Việt, tên nước ngoài nếu có, tên viết tắt).
  • Địa chỉ kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Ngành nghề kinh doanh dự kiến.
  • Mức vốn điều lệ công ty (Số tiền cần thiết để công ty hoạt động).
  • Thông tin giám đốc, thành viên góp vốn.

Tham khảo các thủ tục thành lập công ty chi tiết sau:

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch

Thực hiện nộp hồ sơ thành lập công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh. Hiện nay, doanh nghiệp phải nộp 02 bước:

Nếu hồ sơ hợp lệ, khoảng 3-5 ngày doanh nghiệp sẽ được cấp giấy phép kinh doanh.

Bước 3: Các thủ tục doanh nghiệp ban đầu

Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, công ty phải thực hiện một số các thủ tục pháp lý ban đầu. Cụ thể như sau:

  • Khắc con dấu tròn và thông báo mẫu dấu.
  • Đặt bảng hiệu công ty và treo bảng hiệu tại trụ sở.
  • Mua chữ ký số (token) và nộp tờ khai môn bài.
  • Đăng ký thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý.
  • Thuê nhân viên kế toán hoặc dịch vụ kế toán.

3. Một vài lưu ý thành lập công ty

Trước khi nộp hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

Loại hình công ty

Hiện nay có 4 loại hình công ty sau:

  • Công ty TNHH Một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty cổ phần

Mỗi loại hình doanh nghiệp có ưu điểm, nhược điểm riêng. Do đó, tùy điều kiện cụ thể doanh nghiệp nên lựa chọn loại hình phù hợp.

Tham khảo: Chi tiết các loại hình công ty, doanh nghiệp

Tên công ty

Tên công ty bao gồm loại hình công ty và tên riêng.

Theo luật doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp không được đặt trùng, gây nhầm lẫn. Do đó, bạn nên kiểm tra tên công ty trước xem có trùng không.

Để tránh phải sửa đổi, bạn cũng nên có một vài tên công ty dự phòng.

Tham khảo: Cách đặt tên công ty hay, đúng luật

Ngành nghề kinh doanh

  • Doanh nghiệp đăng ký đúng mã ngành kinh doanh theo Luật doanh nghiệp.
  • Một số ngành có điều kiện ràng buộc, quy định con.
  • Kinh nghiệm của Haines Watts, doanh nghiệp nên đăng ký thêm các ngành nghề liên quan (dù chưa kinh doanh).

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký ngành nghề kinh doanh

Địa chỉ kinh doanh

Địa chỉ kinh doanh phải có số nhà, số ngõ, tỉnh, huyện, thành phố… chi tiết, rõ ràng. Thực tế, nhiều doanh nghiệp đăng ký địa chỉ không đúng, dẫn đến cơ quan thuế khóa mã số thuế.

Cấm địa chỉ kinh doanh tại chung cư, các tòa nhà không có chức năng kinh doanh.

Xem thêm: Lưu ý về địa chỉ công ty

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số tiền doanh nghiệp dự định đầu tư để hoạt động kinh doanh. Luật doanh nghiệp không có quy định mức vốn tối thiểu và tối đa. Do đó, doanh nghiệp có thể cân nhắc mức vốn phù hợp với ngành nghề của mình.

Một vài lĩnh vực, ngành nghề đặc thù có quy định mức vốn pháp định. Có nghĩa là mức vốn tối thiểu phải đăng ký. Ngành nghề đó là: doanh nghiệp bất động sản, ngân hàng…

Xem thêm: Vốn điều lệ là gì?

4. Dịch vụ thành lập công ty

Haines Watts có 5 năm kinh nghiệm thành lập trên 1.000 giấy phép kinh doanh tại Hồ Chí Minh. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại Haines Watts:

  • Chắc chắn có giấy phép như mong muốn (Cam kết hoàn tiền nếu không thực hiện được).
  • Nhận được giấy phép nhanh gấp 2 lần so với khi tự thực hiện thủ tục.
  • Chỉ cần ký hồ sơ 1 lần duy nhất.
  • Không cần đến cơ quan nhà nước bất cứ lần nào.
  • Tiết kiệm chi phí nhân sự, đi lại, xe cộ, in ấn, chi phí ngoại giao.
  • Có thêm trung bình từ 120 giờ đến 1200 giờ để tập trung kinh doanh (thay vì phải nghiên cứu luật, đi lại, chờ đợi, bổ sung hồ sơ, theo dõi thủ tục).
  • Được luật sư tư vấn cặn kẽ các điều kiện trước khi thực hiện thủ tục và những điều cần làm sau khi có được Giấy phép.

Tham khảo: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Phí 250.000đ

Read more

Người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định như thế nào?

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty bắt buộc phải có thông tin về người đại diện pháp luật. Vậy người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định như thế nào?

1. Người đại diện theo pháp luật là ai?

Căn cứ điều 12 luật doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân:

  • Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp,
  • Đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Có được nhiều người đại diện pháp luật không?

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
Công ty có nhiều người đại diện pháp luật tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp có thể hội nhập nhanh hơn, tận dụng được mọi cơ hội kinh doanh thông qua các đại diện theo pháp luật.
LƯU Ý: Chữ ký của những đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau.

Doanh nghiệp được quyền có nhiều người đại diện pháp luật

Doanh nghiệp được quyền có nhiều người đại diện pháp luật

3. Trách nhiệm theo luật định

Người đại diện theo pháp luật của công ty có trách nhiệm sau đây:

  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
  • Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

4. Đảm bảo ít nhất 01 người đại diện pháp luật ở Việt Nam

Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện pháp luật cư trú tại Việt Nam.
Nếu công ty chỉ có một đại diện pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam. Đồng thời khi khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Khi hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện vẫn chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện như sau:

  • Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
  • Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện pháp luật của công ty trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện pháp luật trở lại làm việc tại công ty. Hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện của doanh nghiệp.

Đừng quên bạn nhé! Nếu cần tư vấn thêm, bạn hãy liên hệ ngay với dịch vụ Haines Watts để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn về lĩnh vực thành lập công ty, dịch vụ kế toán và tư vấn doanh nghiệp.

CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN
GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247


Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Phí chỉ 250.000đ

Read more

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo luật định

Doanh nghiệp là loại hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, không ít chủ doanh nghiệp chưa hiểu về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo luật định như thế nào? Nội dung bài viết này xin chia sẻ dưới góc độ pháp lý của luật doanh nghiệp năm 2014.

1. Doanh nghiệp là gì?

Trước hết chúng ta phải hiểu được doanh nghiệp là gì? Tại điều 4 Luật doanh nghiệp cũng trình bày về khái niệm doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Thêm nữa, theo quy định hiện hành có 4 loại hình công ty điển hình sau:

  • Công ty TNHH một thành viên.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty cổ phần.

2. Quyền của doanh nghiệp

Căn cứ điều 7 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 doanh nghiệp có các quyền sau:

  • Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
  • Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  • Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  • Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  • Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
  • Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
  • Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  • Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  • Quyền khác theo quy định của luật có liên quan.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp là gì?

3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Căn cứ điều 8 Luật doanh nghiệp 2014 doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau:

  • Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  • Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

Trên đây là các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014. Trong quá trình điều hành kinh doanh, chủ doanh nghiệp nên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ để được pháp luật bảo vệ.
Ngoài ra, nếu bạn cần tư vấn thêm, đừng ngại, hãy liên hệ ngay với dịch vụ Haines Watts để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn về lĩnh vực thành lập công ty, dịch vụ kế toán và tư vấn doanh nghiệp.

CHÚNG TÔI SẴN SÀNG PHỤC VỤ BẠN
GỌI NGAY: 0986 316 211 hoặc 0868 617 247


Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty năm 2020

Read more

Những điểm chính về công ty cổ phần 2020

Những điểm chính về công ty cổ phần được trình bày khái quát tại bài viết này. Trong đó, bao gồm việc thành lập, tổ chức quản lý bộ máy, chuyển nhượng cổ phần. Hy vọng bạn có thêm hiểu biết sâu hơn về loại hình công ty cổ phần này.

1. Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) là loại công ty đối vốn điển hình.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần là một đơn vị góp vốn cơ bản và được xác định một mức giá tính theo tiền đồng Việt Nam (gọi là mệnh giá);
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Việc một CTCP phát hành cổ phần ưu đãi hay không và phát hành loại nào sẽ do Điều lệ của công ty quy định;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty cổ phần là gì

Công ty cổ phần là gì?

2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Theo quy định luật doanh nghiệp, hồ sơ gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: CMND, CCCD, giấy chứng nhận đầu tư …

3. Tổ chức bộ máy công ty cổ phần

Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

Trường hợp 1:

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

Trường hợp 2:

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.

Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

Mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

4. Điều lệ công ty cổ phần

Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần;
  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
  • Quyền và nghĩa vụ của cổ đông;
  • Cơ cấu tổ chức quản lý;
  • Người đại diện theo pháp luật đối với công ty cổ phần;
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
  • Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

5. Các loại cổ phần

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Lưu ý: Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần

6. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần

Các cổ đông trong công ty có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết hoặc Điều lệ công ty quy định.

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc của cổ đông đó là cổ đông của công ty. Nếu không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

Lưu ý:Người nhận cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

7. Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm:

  • Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao.
  • Khả năng huy động vốn rất cao thông qua phát hành cổ phiếu ra công chúng. Đây là đặc điểm riêng biệt chỉ công ty cổ phần có.
  • Công ty không hạn chế số lượng cổ đông và có thể huy động vốn cả trên thế giới. Do vậy, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất.
  • Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, mua bán, thừa kế cổ phần thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
  • Mọi quyết định trong việc kinh doanh được thu thập ý kiến của các cổ đông nên rất minh bạch trong quản lý, điều hành.

Nhược điểm:

  • Việc quản lý, điều hành công ty cổ phần cũng phức tạp hơn đặc biệt là chế độ tài chính, kế toán.
  • Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
  • Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.


Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty cổ phần – phí 250.000đ

Read more